Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Kinh doanh - Đầu tư

Thành Thắng Group vẫn tiếp tục đẩy mạnh đầu tư xi măng

(22/02/2021 4:37:58 PM) Từ việc tiếp quản 1 dây chuyền xi măng nhỏ là dự án nhà máy  Xi măng Thanh Liêm với công suất lò 1.000 tấn clinker/ngày, Thành Thắng Group đang tiến tới xây dựng thêm 5 dây chuyền với tổng công suất trên 10 triệu xi măng/năm.


Thành Thắng Group tiếp tục đầu tư thêm các dây chuyền sản xuất xi măng.

Thành Thắng Group là một hiện tướng khá độc đáo trong ngành xi măng, hiện đang trên đà vươn lên với thị phần xi măng lớn hơn trong cuộc đua nước rút với các đại gia xi măng khu vực Hà Nam, Ninh Bình.

Ngày 21/11/2013, Thành Thắng Group nhận bàn giao nhà máy Xi măng Thanh Liêm từ Cục Thi hành án dân sự tỉnh Hà Nam và phát triển thêm ngành nghề sản xuất xi măng.

Công ty Cổ phần Xi măng Thành Thắng thuộc Thành Thắng Group được thành lập vào cuối năm 2013, có trụ sở chính tại xã Thanh Nghị, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam. Ông Đỗ Văn Tiến là Chủ tịch HĐQT của Công ty, sở hữu 2,5% cổ phần.

Ngành nghề kinh doanh chính của Xi măng Thành Thắng là sản xuất xi măng, vôi và thạch cao. Ngoài ra, còn sản xuất bê tông và các sản phẩm từ bê tông, xi măng và thạch cao; kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê; chuẩn bị mặt bằng…

Hai Công ty mà ông Đỗ Văn Tiến làm Chủ tịch HĐQT có tổng doanh thu 4.300 tỷ đồng trong năm 2019. Cụ thể, doanh thu thuần của Công ty CP Đầu tư Thành Thắng Group đạt 1.287 tỷ đồng, giảm gần 14% so với năm 2018, tương đương giảm 204 tỷ đồng. Lợi nhuận gộp cũng giảm từ 168 tỷ đồng năm 2018 xuống còn gần 63 tỷ đồng năm 2019.

Trước đó, vào năm 2017, doanh thu thuần của doanh nghiệp đạt 1.453 tỷ đồng, lãi gộp là 124 tỷ đồng. Có thể thấy mỗi năm  Công ty CP Đầu tư Thành Thắng Group thu về gần 1.300-1.500 tỷ đồng nhưng lợi nhuận không đáng kể.
 
Doanh thu thuần 2 Công ty của ông Đỗ Văn Tiến


Trong khi đó, nguồn thu của Xi măng Thành Thắng tăng mạnh trong giai đoạn 2017 - 2019. Từ 1.026 tỷ đồng năm 2017, doanh thu thuần của doanh nghiệp tăng lên 2.200 tỷ đồng năm 2018, tức tăng 14,5% và đạt mức 3.027 tỷ đồng trong năm 2019, tức tăng 37,5%.

Lãi gộp cũng vì thế mà biến động đi lên từ 113 tỷ đồng năm 2017, lên 432 tỷ đồng năm 2018 và đạt 880 tỷ đồng năm 2019. So với các Công ty trong ngành xi măng tại Việt Nam, Xi măng Thành Thắng có tỷ lệ doanh thu/lợi nhuận gộp trong năm 2019 tương đối tốt.

Có thể kể đến Công ty Cổ phần Xi măng Hà Tiên 1 đạt doanh thu 8.839 tỷ đồng năm 2019, lợi nhuận gộp đạt 1.561 tỷ đồng; doanh thu Công ty Cổ phần Xi măng Xuân Thành đạt 7.748 tỷ đồng, lợi nhuận gộp đạt 1.879 tỷ đồng; doanh thu Công ty Xi măng Nghi Sơn đạt 5.515 tỷ đồng, lợi nhuận gộp đạt 798 tỷ đồng.

Tháng 9/2020, Xi măng Thành Thắng tăng vốn điều lệ từ 1.880 tỷ đồng lên 3.960 tỷ đồng. Cũng trong giai đoạn này, Công ty CP Đầu tư Thành Thắng Group tăng vốn từ 1.680 tỷ đồng lên 2.913 tỷ đồng.

Tại thời điểm cuối năm 2019, tổng tài sản trên sổ sách của Xi măng Thành Thắng ghi nhận 11.382 tỷ đồng, tại Công ty CP Đầu tư Thành Thắng Group là 4.271 tỷ đồng.

Năm 2020, Thành Thắng Group đưa vào vận hành dây chuyền 3 với công suất 6.000 tấn clinker ngày, tương đương 2,3 triệu tấn xi măng/năm. Hiện nay (2/2021) dây chuyền 4 đã ký được hợp đồng tín dụng và đang gấp rút thi công để đi vào sản xuất cuối năm 2021.

Dây chuyền 5 dự kiến được Thành Thắng Group đưa vào vận hàn vào năm 2025.
 
VLXD.org (TH/ Zing)

 

Các tin khác:

Đầu năm: Tôn Hòa Phát xuất khẩu 12.000 tấn Tôn mạ sang thị trường Châu Mỹ ()

Cao Bằng: Doanh nghiệp vật liệu xây dựng sôi nổi không khí ra quân sản xuất đầu năm mới ()

Tập đoàn Hoa Sen nhộn nhịp các hoạt động xuất khẩu xuyên Tết Nguyên đán ()

Cọc bê tông Việt Nam xuất khẩu “mở hàng” Xuân Tân Sửu ()

Canada áp thuế chống bán phá giá đối với thép cốt bê tông Việt Nam ()

Doanh nghiệp thành lập mới tăng gần 22% trong tháng 1/2021 ()

Cổ phiếu ngành xi măng năm 2021 sẽ tươi sáng hơn? ()

Malaysia áp thuế chống bán phá giá thép của Việt Nam ()

Thyssenkrupp tiếp tục đầu tư vào mảng công nghệ xi măng ()

Malaysia dừng điều tra tự vệ gạch ốp lát nhập khẩu ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Gạch không nung - Vật liệu xanh cho mọi công trình

Xem các video khác