Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Kinh doanh - Đầu tư

Giá thép tăng giúp các doanh nghiệp cải thiện tỷ suất lợi nhuận

(15/01/2021 11:22:43 AM) Do tác động của dịch Covid-19, đa số các doanh nghiệp thép xây dựng ghi nhận sản lượng tiêu thụ năm 2020 giảm so với năm trước, tuy nhiên một số ít vẫn đạt được tăng trưởng. Bên cạnh đó, giá thép xây dựng đang tăng cao những tháng cuối năm có thể giúp doanh nghiệp cải thiện tỷ suất lợi nhuận.

Hòa Phát, VNSteel gia tăng sản lượng và thị phần

Theo số liệu từ Hiệp hội Thép Việt Nam (VSA), trong năm 2020, các doanh nghiệp thành viên của Hiệp hội sản xuất 10,11 triệu tấn và tiêu thụ 10,47 triệu tấn thép xây dựng, giảm tương ứng 4,2% và 1,2% so với năm 2019.

Tập đoàn Hòa Phát (Mã: HPG) tiếp tục dẫn đầu thị trường với sản lượng tiêu thụ đạt kỷ lục 3,4 triệu tấn, chiếm 32,5% thị phần. Năm ngoái, tập đoàn của tỷ phú Trần Đình Long đạt 26,2% thị phần, sản lượng gần 2,78 triệu tấn.

Hòa Phát cũng là một trong số ít doanh nghiệp tăng trưởng sản lượng trong năm 2020 nhiều khó khăn. Những cái tên khác khi nhận sản lượng đi lên là Vinausteel (+8,5%), Thép Việt Nhật (+4,1%), Natsteelvina (+3,3%) và VNSteel (+0,26%).

Hàng loạt doanh nghiệp báo cáo tiêu thụ sụt giảm, nặng nhất là Posco (-46,7%), SSE (-37,4%), …. Formosa Hà Tĩnh giảm 3,2%, Pomina (Mã: POM) cũng sụt 17,7%.


Giả sử mức tiêu thụ của Hòa Phát không đổi, sản lượng bán hàng toàn ngành năm 2020 sẽ giảm khoảng 7% so với năm 2019.

Xét về thị phần, Hòa Phát và VNSteel là hai tay chơi lớn duy nhất ghi nhận bước tiến so với năm trước. Vina Kyoei, Pomina, Formosa Hà Tĩnh, Thép Việt Đức, Posco đều chứng kiến thị phần tụt lùi.


Tính riêng trong tháng 12/2020, sản xuất thép xây dựng toàn ngành đạt 881.142 tấn, tăng 0,62% so với tháng 11 nhưng giảm 4,8% so với cùng kỳ 2019. 

Sản lượng bán hàng đạt 997.526 tấn, giảm 10,54% so với tháng trước nhưng tăng 6,2% so với cùng kỳ năm 2019. 

VSA đánh giá, thị trường thép xây dựng nội địa có nhu cầu tiêu thụ thép nhiều hơn trong quý IV do nhiều công trình phải gấp rút hoàn thành tiến độ. Sản xuất thép xây dựng quý IV tăng lần lượt so với quý III, II và I là 8%, 3% và 6% nhưng giảm so với cùng kỳ 2019 là 2,3%.

Thị trường miền Bắc năm 2020 tiêu thụ 4,78 triệu tấn thép xây dựng, giảm 6,1% so với năm trước, miền Nam tăng 2% lên 3,4 triệu tấn, miền Trung tăng 3,1% lên 818.000 tấn. Thị trường xuất khẩu vượt trội với mức tăng 6,9%, đạt 1,47 triệu tấn.

Theo Chứng khoán SSI, sản lượng xuất khẩu được hỗ trợ mạnh nhờ: (1) việc đẩy mạnh đầu tư cơ sở hạ tầng ở nhiều quốc gia, đặc biệt là Trung Quốc, để bảo vệ tăng trưởng GDP trong bối cảnh khu vực tư nhân chững lại; (2) ngành ô tô phục hồi, do dịch COVID-19 khuyến khích khách hàng chuyển từ phương tiện giao thông công cộng sang phương tiện cá nhân; và (3) mảng sản xuất dần ổn định trong nửa cuối năm.

Giá thép xây dựng lên cao

Trong tháng 12/2020, giá các loại nguyên vật liệu sản xuất thép tăng cao đột biến trên thị trường toàn cầu đã tác động tới thị trường Việt Nam.

Giá bán thép trong nước cuối tháng 12/2020 ở mức bình quân khoảng 14.950 - 15.100 đồng/kg, tùy thuộc từng chủng loại sản phẩm và từng doanh nghiệp cụ thể. Mới đây nhất, hôm 12/1, công ty thép Hòa Phát Hưng Yên đã thông báo nâng giá thép cây thêm 300.000 đồng/tấn và thép cuộn xây dựng thêm 500.000 đồng/tấn (chưa bao gồm thuế VAT).

Trong báo cáo phân tích mới đây, Công ty cổ phần chứng khoán TP Hồ Chí Minh (HSC) cho biết giá bán thép xây dựng của Hòa Phát đã tăng bình quân 26,7% trong giai đoạn từ 1/11 đến 22/12/2020. 

Cụ thể, trong tháng 11/2020, giá thép xây dựng tăng 4,4% đối với thép cuộn và 5% đối với thép thanh sau 4 đợt tăng giá riêng biệt. Trong 22 ngày đầu tháng 12, giá thép cuộn và thép thanh lần lượt tăng 19,4% và 21,6%. 

Theo VSA, giá bán thép được điều chỉnh tăng liên tục để bù một phần mức tăng giá của nguyên vật liệu. Giá thép tăng cũng dẫn đến hiện tượng đầu cơ của các đơn vị kinh doanh thương mại.

Có nhiều nhân tố tác động đến giá thép xây dựng trong nước. Trong tháng 12/2020, giá phế nội địa tiếp tục tăng 600 - 700 đồng/kg, lên khoảng 8.450 - 8.600 đồng/kg. Giá phế nhập khẩu tăng 135 USD/tấn lên mức 475 USD/tấn cuối tháng 12/2020.

Giá phôi nhập khẩu cũng tăng 89 USD/tấn, lên khoảng 586 - 588 USD/tấn. Giá phôi nội địa tăng 1.800 - 2.000 đồng/kg, lên khoảng 13.400 - 13.600 đồng/kg.


Giá bán thép xây dựng tăng cao trong những tháng cuối năm 2020. (Nguồn: VSA tổng hợp từ các doanh nghiệp thành viên).

Chứng khoán HSC đánh giá tỷ suất lợi nhuận của Hòa Phát sẽ tăng ngay trong quý IV do giá nguyên liệu đầu vào được sử dụng giai đoạn này vẫn thấp. Đáng chú ý, giá than cốc ở khoảng 100 - 105 USD/tấn, giảm 30% so với đầu năm 2020 do Trung Quốc không nhập than của Australia vì căng thẳng thương mại. 

Trong khi đó, than cốc chiếm 35 - 40% tổng chi phí nguyên liệu đầu vào của ngành thép. Giá bán bình quân tăng cùng với giá than cốc giảm đã bù đắp đáng kể việc giá quặng sắt và sắt phế liệu tăng. Do đó, HSC dự báo tỷ suất lợi nhuận của Hòa Phát sẽ tăng đáng kể trong quý IV/2020.  

Lò cao thứ 3 tại Khu Liên hợp Hòa Phát Dung Quất (tỉnh Quảng Ngãi) hiện đã hoạt động hết công suất sau 4 tháng vận hành. 

Theo HSC, Hòa Phát đã có thể ký hợp đồng bán hàng cho đợt giao tháng 2 - 3/2021 với mức giá thép cuộn cán nóng (HRC) khoảng 16 - 16,1 triệu đồng/tấn (chưa bao gồm VAT), cao hơn đáng kể so với mức 12,3 triệu đồng/tấn khi giao hàng vào cuối tháng 11 và đầu tháng 12/2020.

VLXD.org (TH/ KTTD)

 

Các tin khác:

Giá thép xây dựng tại Hà Tĩnh tăng cao ()

Năm 2020: Ngành xây dựng tăng trưởng cao nhất trong các ngành kinh tế ()

11 tháng: Tăng trưởng giá cổ phiếu ngành thép Việt Nam đạt cao nhất khu vực ()

Dự báo nhu cầu nhập khẩu VLXD tăng cao của Trung Quốc trong năm 2021 ()

Hoạt động sản xuất vật liệu xây dựng đã tăng trưởng trở lại ()

Bộ Xây dựng đã thoái toàn bộ vốn tại Tổng Công ty Xây dựng số 1 (CC1) ()

VLXD Việt Nam đáp ứng đủ nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu ()

Dự báo ngành vật liệu xây dựng sẽ khởi sắc trong năm 2021 ()

Nhà máy cán thép Dana-Ý dự kiến khởi công vào quý IV/2020 ()

Quảng Ninh: Các nhà máy xi măng bên bờ vịnh Cửa Lục sẽ dừng hoạt động vào năm 2030 ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Gạch không nung - Vật liệu xanh cho mọi công trình

Xem các video khác