Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Tin quốc tế

Indonesia: Thép cây không đạt chuẩn, nhiều doanh nghiệp bị ảnh hưởng

(20/03/2014 4:47:58 PM) Nhiều nhà máy ở Indonesia đã và đang đấu tranh với sự cạnh tranh của thép cây xây dựng không đạt tiêu chuẩn.

Mặc dù quy định yêu cầu các sản phẩm thép cây được sử dụng trong nước phải đáp ứng tiêu chuẩn quốc gia Indonesia (SNI) nhưng nhiều nhà phân phối và người tiêu dùng đã và đang vẫn tiếp tục sử dụng thép cây không đạt chuẩn.

“Thị trường ở đây rất nhạy cảm về giá”, giám đốc của nhà sản xuất thép cây Surabaya nói. Theo ông và những người khác trong ngành ước tính thì thép cây không đạt chuẩn được dùng trong cả nước chiếm khoảng 50% hoặc hơn trong tổng số lượng thép cây sử dụng.



Các nhà sản xuất thép cây không đạt chuẩn thường là những lò cảm ứng có quy mô nhỏ hơn và chất lượng thép cây làm ra được cho là kém hơn về thành phần hóa học, độ chịu lực và cả sức bền cơ học.

Tuy nhiên, hiện cũng có những lò nung cảm ứng ở Indonesia đang sản xuất thép cây đạt chuẩn bằng cách dùng phế chất lượng cao hơn và áp dụng biện pháp kiểm soát chất lượng và họ cũng tỏ ra khó chịu đối với thép cây không đạt chuẩn.

“Chúng tôi đang cạnh tranh với thép cây không đạt chuẩn”, một quản lý nhà máy nói. Ông nhận thấy rằng những loại thép cây này thường có đường kính nhỏ hơn vì thế người tiêu dùng sẽ tiết kiệm được khối lượng thép và chúng có xu hướng được dùng trong việc xây dựng nhà cấp thấp. “Các nhà phân phối hiện đang điều khiển giá bán. Không có động lực để sản xuất thép cây chất lượng tốt”, ông nói.

“Tất cả các nhà máy có thể đứng lên đấu tranh và cùng nhau không sản xuất thép không đạt tiêu chuẩn SNI. Điều này sẽ ngăn không cho các nhà phân phối tiêu thụ thép kém chất lượng. Có thể thấy rằng các nhà máy tuân thủ tiêu chuẩn sản xuất là những người hiện nay phải chịu thiệt hại. Tuy chính phủ  Indonesia đang có những hành động chống lại thép kém chất lượng nhưng được biết là vẫn chưa hiệu quả. Việc thực thi những quy định là rất khó vì thiếu nhân lực”, đại diện một nhà máy nói.

Mặc dù triển vọng lâu dài thì tốt nhưng các nhà máy trong nước đang hoạt động chỉ với 50% công suất hoặc thấp hơn, một phần là do sức mua yếu vì sắp diễn ra các cuộc bầu cử và đồng Rupiah mất giá đã khiến chi phí nguyên liệu nhập khẩu cao hơn.

SJ (TH/ Satthep.net)

 

Các tin khác:

Mỹ đòi chất vấn Trung Quốc việc áp thuế chống phá giá thép nhập khẩu ()

HOM: Năm 2013 kế hoạch lãi 90 tỷ, cổ tức chỉ 5% ()

Cemex tham gia trong nghiên cứu nhiên liệu thay thế ()

Cemex nguồn cung cấp xi măng cho dự án sông Nile ()

Heidelberg tăng công suất xi măng của nó trong Ghana ()

UNICEM muốn tăng cường đầu tư Nigeria ()

Số liệu mới nhất về tiêu thụ xi măng từ Mỹ và Châu Mỹ La Tinh ()

Số liệu mới nhất về tiêu thụ xi măng từ Mỹ và Châu Mỹ La Tinh ()

Bauma Munich 2013: nền tảng của ngành công nghiệp XD và VLXD thế giới ()

Tập đoàn xi măng Thái Lan mua lại 85% Prime Group ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

12°C

Đà Nẵng

19°C

TP.HCM

22°C

Phan Vũ - Nhà cung cấp hàng đầu các giải pháp bê tông đúc sẵn

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá