Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

NGHIÊN CỨU - ỨNG DỤNG

Nghiên cứu sản xuất gạch bê tông từ tro, xỉ: Góp phần xử lý hiệu quả chất thải rắn

(18/11/2020 1:37:42 PM) Hiện nay, chất thải từ Nhà máy Nhiệt điện Na Dương hầu như chưa được tận dụng, phần lớn là chôn lấp. Chính vì vậy, cần một diện tích lớn để làm bãi chứa, cùng đó nó cũng tác động không nhỏ đến môi trường. Tận dụng làm vật liệu xây dựng là giải pháp xử lý hiệu quả lượng tro, xỉ được thải ra hằng ngày.

Mỗi năm, Nhà máy Nhiệt điện Na Dương thải ra môi trường 200.000 tấn tro, xỉ. Công ty Nhiệt điện Na Dương đã phải bố trí diện tích đất tương đối lớn để tập kết tro, xỉ. Trước thực tế này, từ tháng 12/2017, nhóm nghiên cứu do Thạc sỹ Nguyễn Văn Hoan, Viện Vật liệu xây dựng, Bộ Xây dựng đã đăng ký và được UBND tỉnh phê duyệt thực hiện nhiệm vụ “Nghiên cứu, ứng dụng sản xuất gạch không nung sử dụng tro, xỉ Nhà máy nhiệt điện Na Dương” với mong muốn nghiên cứu tận dụng chất thải của nhà máy để sản xuất gạch không chỉ góp phần làm giảm ô nhiễm môi trường mà còn hạn chế được phần lớn diện tích đất chứa chất thải.
 
Sản xuất thử nghiệm gạch không nung sử dụng tro, xỉ Nhà máy nhiệt điện Na Dương.
 
Thạc sỹ Nguyễn Văn Hoan, Chủ nhiệm nhóm nghiên cứu thực hiện nhiệm vụ cho biết: Gạch không nung gồm 2 nguyên liệu chính là xi măng và đá mạt. Mục tiêu của nhiệm vụ là nghiên cứu tạo ra sản phẩm gạch thông thường có chất lượng đạt tiêu chuẩn TCVN 6477:2016 gạch bê tông. Đặc biệt, nguyên liệu đá mạt phải được giảm tối đa, thay vào đó là tro, xỉ của Nhà máy Nhiệt điện Na Dương.

Qua các nghiên cứu cho thấy, thành phần khoáng, hóa, lý của tro, xỉ Nhà máy nhiệt điện Na Dương có các chỉ tiêu vượt quá tiêu chuẩn cho phép để làm vật liệu xây dựng. Nguyên nhân là  tro, xỉ của Nhà máy Nhiệt điện Na Dương chứa hàm lượng lớn CaO tự do và CaSO4 khan. Nếu không qua xử lý các thành phần này sẽ thể hiện khả năng kết dính và gây nở, làm ảnh hưởng xấu đến chất lượng sản phẩm. Khắc phục những nhược điểm trên, nhóm nghiên cứu đã ủ ẩm tro bay, xỉ đáy của nhà máy. Sau khi ủ ẩm, tro xỉ của Nhà máy Nhiệt điện Na Dương có thể sử dụng làm gạch. Sau 25 lần thử nghiệm kết quả cho thấy có thể sử dụng hỗn hợp tro bay, xỉ đáy để sản xuất gạch bê tông đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn TCVN 6477:2016 với tỷ lệ 70% tro bay, xỉ đáy.

Trong năm 2019, qua 4 lần qua sản xuất thử nghiệm 10.000 viên gạch tại nhà máy sản xuất gạch của Công ty TNHH Minh Chí (xã Tú Đoạn, huyên Lộc Bình), về cơ bản các mẫu gạch đều đáp ứng yêu cầu chỉ tiêu cơ lý trong tiêu chuẩn TCVN 5477:2016. Hạch toán kinh tế cho thấy giá sản phẩm gạch bê tông sử dụng tro, xỉ Nhà máy Nhiệt điện Na Dương có giá thành tương đương hoặc thấp hơn từ 100 đến 300 đồng/viên so với các sản phẩm cùng gạch bê tông cốt liệu. Nghiên cứu cũng cho thấy, nếu sử dụng tro, xỉ Nhà máy Nhiệt điện Na dương với công suất 2 triệu viên/năm thì có thể tái sử dụng 32.000 tấn tro, xỉ/năm. Từ đó, góp phần tiết kiệm tối đa diện tích bãi chứa và chi phí chôn lấp tro, xỉ.

Qua gần 3 năm nghiên cứu, nhóm thực hiện nhiệm vụ đã xây dựng được quy trình xử lý được tro bay, xỉ đáy của Nhà máy nhiệt điện Na Dương thành nguyên liệu sản xuất gạch không nung. Cùng đó, nghiên cứu thành công quy trình sản xuất gạch không nung sử dụng tro, xỉ Nhà máy Nhiệt điện Na Dương. Nhiệm vụ đã được Hội đồng khoa học tỉnh Lạng Sơn nghiệm thu tháng 10/2020.

Ông Phạm Đức Tuyên, Phó Giám đốc Công ty Nhiệt điện Na Dương cho biết: Bãi tập kết tro, xỉ của Nhà máy Nhiệt điện Na Dương có diện tích hơn 2 ha. Nếu không có hướng xử lý thì thời gian tới, diện tích này sẽ tiếp tục tăng lên. Thành công trong nghiên cứu sử dụng tro, xỉ vào làm gạch bê tông không nung sẽ giúp công ty xử lý một lượng đáng kể chất thải. Thời gian tới, nếu có đơn vị, doanh nghiệp sản xuất gạch không nung từ tro, xỉ của nhà máy, chúng tôi sẽ có các chính sách hỗ trợ như vận chuyển nguyên liệu, sử dụng sản phẩm gạch vào các công trình xây dựng của Công ty…
 
VLXD.org (TH/ Báo Lạng Sơn)

 

Các tin khác:

Châu Âu sử dụng gỗ làm VLXD thay thế cho bê tông và thép trong xây dựng ()

Chống nồm và khử độc tia đất cho sàn nhà bằng than hoạt tính ()

Công nghệ bê tông ứng suất trước bán tiền chế: Hướng đi tất yếu trong xây dựng ()

Biến rác thải thành vật liệu xây dựng ()

Nghiên cứu tăng độ bền cho kết cấu bê tông bằng tấm vữa bằng sợi dệt carbon ()

Sơn siêu trắng phản xạ 95% ánh sáng ()

Sơn thông minh có khả năng tiêu diệt một số chủng virus Corona ()

Nghiên cứu công nghệ xử lý mặn nhằm thăm dò, khai thác hiệu quả cát sỏi đáy biển ()

Biến chitin trong vỏ côn trùng có thể trở thành siêu vật liệu trên Sao Hỏa ()

Nghiên cứu công nghệ sản xuất tre ép khối làm VLXD và nội thất tại vùng Tây Bắc ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

KCC Highways: Major Resurfacing

Xem các video khác