Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Doanh nghiệp

Lợi nhuận sụt giảm, doanh nghiệp thép trong nước khó đứng vững

(05/06/2019 3:08:09 PM) Động thái mới đây từ Bộ Công Thương áp dụng biện pháp chống bán phá giá tạm thời dao động từ 2,46% – 38,58% đối với một số sản phẩm nhôm thanh đùn ép có xuất xứ từ Trung Quốc vẫn chưa làm các doanh nghiệp thép nội hết lo lắng khi lợi nhuận liên tục sụt giảm, thậm chí chịu lỗ.

Đối mặt thua lỗ

Nếu xét riêng ở phân khúc nhôm, như thông tin từ Cục Phòng vệ thương mại (Bộ Công Thương), do nhôm Trung Quốc đang được bán phá giá, trong một số trường hợp giá bán còn thấp hơn cả chi phí sản xuất, khiến cho ngành sản xuất nhôm trong nước của Việt Nam chịu thiệt hại nặng nề thời gian qua.

Điều này thể hiện ở các chỉ số như hầu hết các doanh nghiệp đều thua lỗ, nhiều dây chuyền sản xuất phải ngừng hoạt động và một số lượng lớn lao động đã phải nghỉ việc.


"Chính phủ rất quan tâm và chỉ đạo kịp thời các cơ quan liên quan theo dõi, ngăn chặn nhôm nhập khẩu chất lượng thấp, giá rẻ gây ảnh hưởng tiêu cực tới ngành sản xuất nhôm trong nước", Cục Phòng vệ thương mại cho biết.

Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng trên là do nhôm Trung Quốc đang được bán phá giá sau khi bị nhiều nước ngăn chặn bằng các rào cản thương mại, kể cả các biện pháp chống bán phá giá.

Không chỉ với nhôm thanh đùn, ở những phân khúc khác của ngành thép, doanh nghiệp nội đang chịu áp lực cạnh tranh lớn từ thép nhập và giành giật thị phần giữa các công ty thép vẫn diễn ra hết sức khốc liệt.

Đơn cử như ở phân khúc tôn mạ, sự cạnh tranh thị phần giữa các công ty thép đang diễn ra hết sức gay gắt. Nhiều công ty từ chỗ chiếm vị trí tương đối lớn trên thị trường, nay đã phải nhường lại cho một số công ty khác có năng lực cạnh tranh tốt hơn.

Điển hình là Tôn Hoa Sen, tuy là doanh nghiệp chiếm thị phần lớn về tiêu thụ tôn mạ ở trong nước, nhưng trong quý II/2019, doanh thu thuần của Tập đoàn chỉ đạt 6.911 tỷ đồng, giảm mạnh 751 tỷ đồng và giá vốn bán hàng đạt gần 6.129 tỷ đồng, giảm đến 469 tỷ đồng so với cùng kỳ năm trước.

Mặc dù thời gian gần đây, doanh nghiệp này tái cấu trúc lại hệ thống phân phối, giải thể tổng cộng 199 chi nhánh trực thuộc và 2 văn phòng đại diện ở Hà Nội và TP.HCM, nhưng việc cải thiện lợi nhuận từ việc sản xuất kinh doanh thép vẫn là dấu hỏi lớn.

Báo cáo trong quý I/2019 vừa qua cũng cho thấy một số doanh nghiệp thép trong nước thua lỗ hoặc sụt giảm lợi nhuận: Công ty CP Thép Việt Ý (VIS) lỗ trước thuế 33,6 tỷ đồng, Công ty CP Thép Nam Kim (NKG) báo lỗ 102 tỷ đồng. Hoặc như Công ty CP Thép Pomina (POM) giảm lợi nhuận đến 94%, Công ty CP Tập đoàn Hòa Phát (HPG) giảm 16,7%…

Tăng khả năng cạnh tranh

Theo giới phân tích, những tháng đầu năm nay, điều kiện thị trường tiêu thụ kém khả quan khiến biên lợi nhuận gộp thu hẹp, các doanh nghiệp thép không thể chuyển mức tăng chi phí nguyên liệu vào giá bán. Điển hình là trường hợp các doanh nghiệp ở phân khúc tôn mạ đã đảo chiều một cách nhanh chóng.

Về giá bán, theo Bộ Công Thương, sau biến động tăng giá điện vào tháng 3 và giá xăng dầu tăng hai đợt trong tháng 4 đã ảnh hưởng đến giá đầu vào của sản xuất, nên nhiều doanh nghiệp thép tiến hành điều chỉnh tăng giá sắt, thép từ 100.000 – 200.000 đồng/tấn.

Trên thực tế, chính áp lực cạnh tranh trong ngành thép như hiện nay được cho là "liều thuốc" hữu hiệu để loại bỏ các công ty yếu kém và cũng qua đó tạo động lực để các công ty thép nội cải tiến quy trình hoạt động, tiết giảm chi phí và nâng cao năng lực cạnh tranh nhằm có thể tồn tại.

Trong bối cảnh các doanh nghiệp thép vẫn đang vất vả để giảm lỗ hoặc cải thiện lợi nhuận, tình hình xuất khẩu thép vẫn được đánh giá là khả quan. Tính riêng 4 tháng đầu năm nay, Việt Nam đã xuất khẩu hơn 2,766 triệu tấn thép, tăng 13,7% về lượng so với cùng kỳ năm 2018. Tổng kim ngạch xuất khẩu thép 4 tháng đầu năm đạt hơn 1,8 tỷ USD.

Theo chia sẻ của ông Võ Minh Nhựt, Tổng Giám đốc Công ty TNHH NS BlueScope Việt Nam (liên doanh sản xuất thép giữa Australia và Nhật Bản, đóng tại Bà Rịa – Vũng Tàu), các doanh nghiệp thép cần tự mình xoay xở, tìm kiếm được những thị trường xuất khẩu mới.

Theo ông Nhựt, doanh nghiệp cần cố gắng đa dạng các sản phẩm xuất khẩu, tìm kiếm các thị trường xuất khẩu mới và tiềm năng như châu Phi, Ca-ri-bê và Nam Mỹ. Đặc biệt là cần tạo ra các giá trị bằng những công nghệ đột phá và các dòng sản phẩm mới tập trung vào xu hướng công nghệ xanh để có hướng đi khác biệt.

Với thị trường thép trong nước, giới chuyên gia cho rằng doanh nghiệp có thể phải giữ mức giá vừa phải để giúp tăng khả năng cạnh tranh với thép nhập nhằm tiếp tục thu hút khách hàng trong các lĩnh vực cơ khí, xây dựng. Giá cạnh tranh là yếu tố quan trọng quyết định sự sống còn và khả năng giành thị phần của các doanh nghiệp thép trong lúc này.

Động thái phòng vệ thương mại, chống bán phá giá như hiện nay có thể sẽ tạo ra một số chuyển biến trên thị trường. Tuy nhiên, điều quan trọng là doanh nghiệp cần tận dụng tối đa từ việc chú trọng cải tiến kỹ thuật, tối thiểu hóa chi phí sản xuất, dẫn đến khả năng giữ mức giá cạnh tranh hơn.

VLXD.org (TH/ BVSC)

 

Các tin khác:

Công ty CP Vật liệu xây dựng Bỉm Sơn chú trọng việc nghiên cứu, ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất ()

Viglacera chính thức niêm yết gần 450 triệu cổ phiếu ()

CĐCS Cty CP Thiên Tân: Nỗ lực đảm bảo ATVSLĐ cho công nhân, lao động ()

Công ty CP Thanh Tuyền Group: Đảm bảo an toàn cho người lao động ()

Quý I: Lợi nhuận doanh nghiệp thép giảm 50% ()

Tháng 4: Hòa Phát đã tiêu thụ 236.000 tấn thép xây dựng ()

Doanh nghiệp VLXD tiếp tục củng cố nội lực ()

Xi măng Đồng Lâm khẳng định vị thế của mình tại khu vực miền Trung – Tây Nguyên ()

Quý I: Công ty CP Xi măng và khoáng sản Yên Bái đạt doanh thu 153 tỷ đồng ()

Công ty CP Công nghiệp Á Mỹ: Tiên phong trong đổi mới công nghệ ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

26°C

Đà Nẵng

31°C

TP.HCM

30°C

Toàn cảnh Hội thảo khởi động Diễn đàn doanh nghiệp VLXD BMF2019

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá