Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Doanh nghiệp

Xi măng Đồng Lâm khẳng định vị thế của mình tại khu vực miền Trung – Tây Nguyên

(27/04/2019 9:03:43 AM) Không chỉ có mặt ở nhiều công trình trọng điểm tại Thừa Thiên Huế, Xi măng Đồng Lâm còn xác định vị thế của mình tại khu vực miền Trung – Tây Nguyên.

Khẳng định thương hiệu

Đến với Công ty CP Xi măng Đồng Lâm những ngày này mới cảm nhận được không khí lao động hăng say, sôi nổi, tự tin. Tinh thần làm việc đó được truyền cảm hứng khi trong 2 năm 2017 – 2018, sản lượng bán ra thị trường của Xi măng Đồng Lâm liên tục đạt trên mức 1 triệu tấn/năm. Hệ thống phân phối Xi măng Đồng Lâm hiện phủ khắp miền Trung -Tây Nguyên với hơn 1.500 đại lý, cửa hàng vật liệu xây dựng; 25 trạm bê tông lớn sử dụng sản phẩm Xi măng Đồng Lâm.

“4 năm liền, sản xuất kinh doanh của Đồng Lâm đều tăng trưởng với những con số ấn tượng: Sản lượng tiêu thụ trên 2,5 triệu tấn clinker; hơn 3,5 triệu tấn xi măng; doanh thu gần 5.000 tỷ đồng; nộp ngân sách bình quân 50 tỷ đồng/năm; tăng trưởng bình quân 10%/năm”, Giám đốc Bộ phận Tài chính kế toán – ông Nguyễn Văn Duẩn thông tin.
 

Vận chuyển xi măng đến các công trình.​

Quá trình sử dụng sản phẩm, ông Nguyễn Văn Thành ở phường Phú Thuận, TP. Huế cho hay: “Sau khi tìm hiểu thị trường, chúng tôi quyết định lựa chọn Xi măng Đồng Lâm để xây nhà, vì hoàn toàn yên tâm vào chất lượng và được đáp ứng kịp thời, đầy đủ số lượng theo yêu cầu của gia đình”.

Sự tin tưởng ngày càng nhân lên của khách hàng giúp cho sản phẩm Xi măng Đồng Lâm không chỉ đứng vững mà còn phát triển nhanh, mạnh trên thị trường khu vực.

“Ngoài việc góp phần nâng cao cơ sở hạ tầng, thay đổi diện mạo trong phát triển kinh tế, qua các dự án trọng điểm, các chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng đã kiểm chứng được chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ trước, trong và sau bán hàng…của Công ty Đồng Lâm là hoàn hảo và luôn đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của khách hàng”, chị Phan Thanh Huy – Trưởng phòng Tiếp thị truyền thông Công ty CP Thương mại và Đầu tư Đồng Lâm nói.

Để Đồng Lâm vươn xa

Tại nhà máy Xi măng Đồng Lâm, để sản phẩm đến với người tiêu dùng đạt chất lượng cao nhất, cán bộ, công nhân các ca, kíp, bộ phận sản xuất đều xem sản phẩm họ làm ra như đứa con của mình. Quy trình kiểm soát chất lượng thể hiện ngay ở việc đảm bảo các thiết bị sản xuất tiên tiến, hiện đại; các thiết bị đo lường, kiểm soát chất lượng có độ chính xác cao.

Kết quả, dù mới tham gia thị trường từ cuối năm 2014 đến nay nhưng tốc độ tăng trưởng hàng năm của Xi măng Đồng Lâm thuộc nhóm cao nhất khu vực cũng như trong cả nước.

Theo Tổng Giám đốc Công ty CP Xi măng Đồng Lâm, ông Phan Lê Dũng, để có thể phát triển nhanh như vậy thì từ ban đầu đến nay và cả sau này, Đồng Lâm vẫn sẽ tiếp tục tập trung vào các chiến lược cốt lõi để duy trì, giữ vững sự phát triển cũng như luôn tạo ra sự khác biệt với các đơn vị khác.

Để hiện thực hóa việc đưa sản phẩm Đồng Lâm vươn xa, công ty tập trung phát triển 5 yếu tố: con người, sản phẩm, dịch vụ, khách hàng và phát triển cộng đồng. Trong đó, với yếu tố con người và sản phẩm, Đồng Lâm lựa chọn những nhân sự có kiến thức, kinh nghiệm để làm cộng sự đồng hành cũng như tiếp tục tạo ra các sản phẩm chất lượng, có giá bán cạnh tranh, đáp ứng tốt nhất yêu cầu của khách hàng.

Với các yếu tố: dịch vụ, khách hàng và phát triển cộng đồng, theo Tổng Giám đốc Công ty CP Xi măng Đồng Lâm, lâu nay, mô hình và chất lượng dịch vụ của Đồng Lâm luôn được khách hàng đánh giá cao nên trong thời gian tới, công ty sẽ bổ sung thêm các dịch vụ mới trước – sau bán hàng để thỏa mãn tối đa các nhu cầu của khách hàng.

Bên cạnh đó, trong quá trình kinh doanh và phát triển, Đồng Lâm xác định đồng hành và gắn kết dài lâu với khách hàng cũng như song hành hỗ trợ các chủ đầu tư, nhà thầu trong phát triển cơ sở hạ tầng có chất lượng cao nhằm phục vụ nhu cầu dân sinh của khu vực cũng như đảm bảo môi trường đạt tiêu chuẩn quy định trong quá trình sản xuất…

VLXD.org (TH/ Báo TT Huế)

 

Các tin khác:

Quý I: Công ty CP Xi măng và khoáng sản Yên Bái đạt doanh thu 153 tỷ đồng ()

Công ty CP Công nghiệp Á Mỹ: Tiên phong trong đổi mới công nghệ ()

Quý I: Viglacera đạt 19% kế hoạch năm ()

Năm 2019: Công ty CP Xi măng - XD Công trình Cao Bằng phấn đấu sản xuất trên 45.000 tấn xi măng ()

Các doanh nghiệp nội thất tiếp tục cạnh tranh khốc liệt ()

Doanh nghiệp thép hết lỗ, nhưng chưa hết khó ()

Công bố Top 10 Công ty uy tín ngành Xây dựng - Vật liệu xây dựng năm 2019 ()

Hòa Phát chiếm 31% thị phần ngành thép Việt ()

Công ty Gang thép Thái Nguyên miễn nhiệm Chủ tịch HĐQT ()

Giá điện tăng, doanh nghiệp thép nào sẽ mất lợi thế cạnh tranh lớn nhất? ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

30°C

Đà Nẵng

29°C

TP.HCM

28°C

Bảng báo giá vật liệu xây dựng năm 2019

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá