Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Doanh nghiệp

Doanh nghiệp đá xây dựng: Lợi nhuận chủ yếu đến từ mảng kinh doanh cốt lõi

(19/02/2021 9:02:13 AM) Suốt 5 năm qua Bimico vẫn tiếp tục duy trì vị trí dẫn đầu về doanh thu và lợi nhuận nhưng Hóa An đang bứt phá rất nhanh chóng. Đa phần các doanh nghiệp đá xây dựng có lợi nhuận chủ yếu đến từ mảng kinh doanh cốt lõi. 


Dẫn đầu về doanh thu trong nhóm doanh nghiệp đá xây dựng là Khoáng sản và Xây dựng Bình Dương (Bimico, HoSE: KSB). Trong suốt 5 năm qua doanh thu của Bimico luôn dẫn đầu trong đó năm 2020 đạt mức doanh thu cao nhất trong cả giai đoạn với 1.322 tỷ đồng. Bimico hiện đang sở hữu nhiều mỏ đá tại Bình Dương như Đá Tân Đông Hiệp (23 ha, hết hạn khai thác năm nay), Phước Vĩnh (30 ha), Tân Mỹ (41 ha); tại Đồng Nai là Thiện Tân 7 (12 ha); tại Nghệ An có Bãi Giang (20 ha).

Mặc dù dẫn đầu tuy nhiên tốc độ tăng doanh thu của Bimico đang chậm lại và để thay thế mỏ Tân Đông Hiệp - nguồn thu lớn nhất sẽ hết hạn khai thác cuối năm nay, Bimico có kế hoạch hoán đổi với công ty Thanh Lễ để nhận về mỏ đá Tam Lập, quy mô gần 19 ha. Đồng thời, Bimico cũng sẽ tăng tỷ lệ sở hữu từ 41% lên chi phối với một công ty vật liệu xây dựng ở Đồng Nai, quy mô 250 triệu tấn đá; đẩy mạnh mảng cho thuê khu công nghiệp, dự kiến góp tỷ trọng 32% doanh thu và 30% lợi nhuận toàn công ty, chỉ đứng sau các mỏ đá.


Một doanh nghiệp cùng ngành khác đang có tốc độ tăng trưởng doanh thu đáng kể là Hóa An (HoSE: DHA) trong 5 năm doanh nghiệp này đạt tốc độ tăng trưởng doanh thu trung bình là 18%. DHA hiện đang sở hữu 3 mỏ đá là Tân Cang 3, Thạnh Phú 2, Núi Gió. Năm nay, công ty dự kiến sản lượng đá khai thác giảm 10% so với thực hiện năm trước, còn khoảng 2 triệu m3. Tỷ trọng sản lượng đóng góp từ các mỏ đá như sau: Thạnh Phú 2 (55%), Tân Cang 3 (30%), Núi Gió (15%).

Mỏ đá Thạnh Phú 2 tiêu thụ chủ yếu đường sông, mức cạnh tranh ít hơn, tuy nhiên vẫn phải qua khâu vận chuyển đường bộ đến xà lan, việc giám sát tải trọng sẽ ảnh hưởng đến tiêu thụ. Mỏ đá Núi Gió sự cạnh tranh chưa cao, nhưng thị trường tiêu thụ còn hạn hẹp và chưa ổn định.


Một doanh nghiệp khác cũng có tốc độ tăng trưởng doanh thu dương là C32 với 5% trong giai đoạn 2016 – 2020, C32 hiện đang hoạt động ở khá nhiều ngành nghề như xây dựng dân dụng, công nghiệp, sản xuất kinh doanh cấu kiện bê tông đúc sẵn và có khai thác đá xây dựng. Công ty sở hữu gần 12 ha ở mỏ đá Tân Đông Hiệp (Bình Dương), cải tạo đóng cửa trong năm 2021 và thông qua công ty liên kết sở hữu mỏ Tân Mỹ (Bình Dương)

Ở chiều ngược lại Đá Núi Nhỏ (HoSE: NNC) và Cường Thuận IDICO (HoSE: CTI) đang có doanh thu giảm trong giai đoạn 5 năm vừa qua trong đó NNC sở hữu 2 mỏ đá là Núi Nhỏ (diện tích 27,5 ha; Đồng Nai) và Mũi Tàu (diện tích 51,5 ha; Bình Phước). Tuy nhiên, mỏ đá Núi Nhỏ đang ở giai đoạn đóng cửa vì hết thời gian khai thác. Nguồn lực chính hiện tại nằm ở mỏ Tân Lập với lợi nhuận biên năm 2019 vào khoảng 30.700 đồng/m3 đá khai thác, thấp hơn so với mỏ Núi Nhỏ 58.600 đồng/m3.


Đa phần các doanh nghiệp đá xây dựng có lợi nhuận chủ yếu đến từ mảng kinh doanh cốt lõi, trong đó Bimico không chỉ dẫn đầu về doanh thu mà còn dẫn đầu cả về lợi nhuận trong nhóm ngành, thậm chí nếu như năm 2016 khoảng cách lợi nhuận giữa KSB với các doanh nghiệp còn lại ở mức thấp thì sau 5 năm khoảng cách này ngày càng rộng ra, kết thúc năm 2020 KSB có lãi 319 tỷ đồng cao gấp gần 2 lần so với các doanh nghiệp còn lại.

Đáng chú ý nếu như năm 2016 NNC duy trì khoảng cách lợi nhuận đáng kể so với CTI, C32 và DHA thì sau 5 năm lợi nhuận của 4 doanh nghiệp này đang gần như nhau trong đó NNC đang có mức lợi nhuận có xu hướng giảm trong khi đó lợi nhuận của DHA tăng trưởng bứt tốc từ gần 50 tỷ đồng năm 2016 lên 85,6 tỷ đồng trong năm 2020.

Chuyên gia trong ngành cho biết, ngành khai thác đá là nhóm ngành kinh doanh có điều kiện và các doanh nghiệp muốn kinh doanh đều phải xin được giấy phép khai thác các mỏ đá. Khi đã có được giấy phép và tiến hành khai thác thì hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp này đều không hề thấp. Nếu xét theo những tiêu chí này, cổ phiếu DHA và CTI đang chiếm ưu thế với các mỏ đá được cấp phép thời gian còn lâu dài.
 
VLXD.org (TH/ CafeF)

 

Các tin khác:

Quý I: Công ty CP Viglacera Thăng Long đặt mục tiêu doanh thu 110,6 tỷ đồng ()

Công ty TNHH Vitto: Khẳng định thương hiệu gạch men hàng đầu Việt Nam ()

Tháng 1: Tổng Công ty Viglacera vượt lợi nhuận 15% theo kế hoạch ()

Công ty Cổ phần Gốm sứ Long Hầu sát cánh cùng người lao động vượt qua khó khăn ()

Thép Pomina đạt nhiều bước tiến quan trọng trong năm 2020 ()

SCG ghi nhận lợi nhuận cao trong năm 2020 bất chấp Covid-19 ()

Thép Pomina có lãi trở lại ()

Saint-Gobain kỳ vọng tạo đột phá sau cú bắt tay cùng Mekong One ()

Quý IV: Vicem Bút Sơn báo lỗ do nhu cầu sụt giảm mạnh ()

Năm 2020: Xi măng Hà Tiên 1 doanh thu thuần đạt 7.963 tỷ đồng ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Gạch không nung - Vật liệu xanh cho mọi công trình

Xem các video khác