Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Doanh nghiệp

Doanh nghiệp sản xuất thép trước thời điểm bắt buộc giảm phát thải

(20/01/2021 4:18:52 PM) Bộ Công Thương dự báo, giai đoạn 2020 - 2025 là giai đoạn ngành thép sẽ tăng trưởng mạnh, đi kèm là lượng phát thải của toàn ngành năm 2025 dự kiến sẽ tăng gấp đôi so với phát thải năm 2020, khoảng 49 triệu tấn CO2.

Hiện, Bộ đang nghiên cứu ứng dụng công cụ thị trường trong lĩnh vực sản xuất thép và đề xuất hướng dẫn kỹ thuật thực hiện kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính (KNK), nhằm giúp các doanh nghiệp sản xuất thép có công cụ để tính toán, lựa chọn giải pháp giảm phát thải phù hợp nhất, cho thu hồi vốn nhanh và hiệu quả.

Doanh nghiệp nhiều nỗi băn khoăn

Số liệu từ Bộ Công Thương cho thấy, trong giai đoạn 2015 - 2019, sản lượng thép thô của cả nước tăng nhanh gấp hơn 3 lần (từ 5,65 triệu tấn lên 17,72 triệu tấn) và dự báo sản lượng năm 2030 sẽ gấp đôi sản lượng hiện nay.

Phần lớn phát thải và tiêu thụ năng lượng là do các nhà máy sử dụng công nghệ lò thổi oxy BOF, chiếm 77% tổng phát thải trong năm 2018 và tăng lên 92% năm 2030. Sau giai đoạn tăng trưởng mạnh 2020 - 2025, ngành thép sẽ bước vào giai đoạn ổn định và dự báo, tổng phát thải ngành năm 2030 khoảng 67 triệu tấn CO2, chiếm 8,5% tổng phát thải toàn quốc (theo Báo cáo đóng góp do quốc gia tự quyết định cập nhật NDC). Bởi vậy, Chiến lược phát triển ngành thép hướng tới mục tiêu phát triển bền vững, thân thiện với môi trường và sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên và năng lượng.


Nghiên cứu ứng dụng công cụ sản xuất thép và đề xuất hướng dẫn kỹ thuật thực hiện Kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính.

Trong khuôn khổ Dự án Sẵn sàng xây dựng thị trường các-bon tại Việt Nam (VNPMR), Vụ Tiết kiệm năng lượng và phát triển bền vững (Bộ Công Thương) đã tiến hành khảo sát 11 doanh nghiệp lớn, chiếm 72% sản lượng thép thô của cả nước. Quá trình tham vấn cho thấy, các nhà máy thép đều quan tâm đến việc giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và mong muốn được hướng dẫn phương pháp tính toán mức giảm phát thải của các hành động này. Nhiều nhà máy đã có một số kế hoạch đầu tư vào công nghệ tiết kiệm năng lượng.

Các doanh nghiệp cũng quan tâm đến việc bán sỉ và bán tín chỉ các-bon. Băn khoăn chung là làm thế nào để thực hiện điều đó. Làm thế nào chứng minh rằng xỉ sẽ được sử dụng trong lĩnh vực xi măng và không sử dụng cho các mục đích khác? Việc tham gia vào thị trường các-bon có bắt buộc hay không? Trách nhiệm, thời hạn để báo cáo lượng khí thải? Hình thức xử phạt như thế nào nếu không tham gia giảm phát thải? Dựa trên cơ sở nào để đưa ra hạn ngạch phát thải cho doanh nghiệp và cách thức cung cấp cơ sở cho từng doanh nghiệp hoặc căn cứ vào nhu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp...

Theo ông Hoàng Văn Tâm, Phó Chánh Văn phòng Biến đổi khí hậu và Tăng trưởng xanh (Bộ Công Thương), để các giải pháp giảm phát thải có thể phát huy hiệu quả cả về mặt kinh tế sẽ phụ thuộc nhiều vào chính sách năng lượng và khí hậu của Chính phủ, cũng như đánh giá của nhà máy và doanh nghiệp về các cơ hội và rào cản về chi phí, lợi ích sau này.

Sẽ có lộ trình phù hợp

Theo các chuyên gia, ngành sản xuất thép nên xây dựng một cơ chế tín chỉ các-bon có thể chuyển đổi thương mại hóa linh hoạt, bao gồm cả cơ chế tạo tín chỉ và hệ thống trao đổi hạn ngạch/tín chỉ các-bon (ETS). Những kết quả của Dự án VNPMR hợp phần thép cho thấy, các doanh nghiệp ngành thép đã có những bước đi ban đầu khá thuận lợi trong việc tham gia thị trường các-bon dự kiến sẽ hình thành trong tương lai tại Việt Nam theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.

Dựa trên hiện trạng sử dụng năng lượng và mức độ phát thải KNK, Dự án đã thiết kế các hành động giảm phát thải tạo tín chỉ cho ngành thép, bao gồm đề xuất hệ thống báo cáo, kiểm định và thẩm tra (MRV), đường phát thải cơ sở, chi phí các biện pháp giảm phát thải và tiềm năng tạo tín chỉ. Lộ trình đề xuất cho giai đoạn 2020 - 2025 có trọng tâm xây dựng cơ chế chính sách về định giá các-bon ở cấp quốc gia và cấp ngành, thử nghiệm vận hành hệ thống giao dịch tín chỉ các-bon. Từ sau năm 2025 khi hình thành thị trường các-bon trong nước sẽ thực hiện các giao dịch tự nguyện, và từ năm 2028 là giai đoạn bắt buộc các doanh nghiệp phát thải lớn phải tham gia thị trường.

Ông Hoàng Văn Tâm cho biết, trong quá trình triển khai, Dự án VNPMR Hợp phần thép đã tiến hành nhiều hoạt động đào tạo, tập huấn kiến thức liên quan đến thiết kế và vận hành hệ thống đo đạc, báo cáo và thẩm tra (MRV) ngành thép. Đây là nội dung quan trọng giúp các doanh nghiệp ngành thép có thể tham gia vào thị trường các-bon theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường sửa đổi năm 2020.

“Chúng tôi cũng kiến nghị Bộ TN&MT cần cụ thể hóa nội dung nghiên cứu của Hợp phần thép trong quá trình ban hành quy định về giảm phát thải khí nhà kính theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường 2020, có thể lấy ngành thép làm một trong những lĩnh vực thí điểm giai đoạn đầu của thị trường các-bon Việt Nam. Đồng thời, tiếp tục đưa nội dung của ngành thép và một số ngành công nghiệp có tiềm năng và tính chất tương đồng vào chương trình hỗ trợ thực hiện công cụ thị trường các-bon cho giai đoạn 2021 - 2030.

VLXD.org (TH/ TN&MT)

 

Các tin khác:

Năm 2020: Tổng Công ty Thép Việt Nam lợi nhuận đạt 260 tỷ đồng ()

Năm 2020: Nhà máy luyện cán thép Nghi Sơn sản xuất 980.000 tấn sản phẩm ()

Công ty CP Ống thép Việt Đức - Đơn vị Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới ()

Vicem nỗ lực vươn qua đại dịch Covid-19 trong năm 2020 ()

Viglacera tập trung đầu tư mạnh vào thị trường miền Nam ()

Công ty CP Sản xuất VLXD Cao Bằng nộp ngân sách Nhà nước 6,75 tỷ đồng ()

Gốm sứ Long Hầu từng bước khẳng định vị trí trên thị trường ()

Nhà máy Cán thép Lưu Xá nỗ lực sản xuất ngay từ đầu năm ()

Cổ phiếu của các doanh nghiệp thép được kỳ vọng sẽ hưởng lợi từ đầu tư công ()

Công ty CP Gạch ốp lát Thái Bình tập trung cho thị trường nội địa để ổn định sản xuất ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Gạch không nung - Vật liệu xanh cho mọi công trình

Xem các video khác