Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Bảo vệ người tiêu dùng

Cân nhắc cấm hay sử dụng amiang trắng an toàn, có kiểm soát?

(10/09/2019 3:02:38 PM) Từ bài toán về kinh tế và sức khỏe, nhiều chuyên gia khẳng định không nhất thiết phải cấm amiang trắng vì hoàn toàn có thể sử dụng một cách an toàn.

Paracelsus nói rằng chỉ liều lượng mới quyết định một thứ có phải là chất độc hay không và câu chuyện gây tranh cãi về sợi amiang trắng có trong tấm lợp fibro xi măng.

Tác nhân gây rủi ro về sức khoẻ và liều lượng

Gần 500 năm trước, nhà vật lý và hoá học người Thụy Sĩ Paracelsus trình bày nguyên lý cơ bản của độc học: “Tất cả mọi thứ đều độc hại và không có gì là không độc; chỉ liều lượng mới quyết định một thứ có phải là chất độc hay không.” Nó có nghĩa là độc tính của một chất phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau, bao gồm liều lượng mà một người tiếp xúc, phương thức tiếp xúc và thời gian tiếp xúc.

Tháng 4 năm 2017, cậu học sinh 16 tuổi tại bang South Carolina, Mỹ đã tử vong ngay tại lớp học do hai giờ trước đó cậu đã uống một chai lớn nước ngọt Mountain Dew, một cốc cà phê latte, và một lon nước tăng lực. Nghiên cứu được công bố trong Tạp chí Hội tim mạch Mỹ vào năm 2017 đã cho thấy các loại nước tăng lực có nguy cơ đe doạ sức khoẻ một cách nghiêm trọng vì chỉ một lon nước tăng lực cũng có thể khiến huyết áp và hoạt động điện tim thay đổi một cách đáng kể.

Câu chuyện gây tranh cãi về sợi amiang trắng

Mặc dù đã được sử dụng tại Việt Nam để sản xuất tấm lợp fibro xi măng từ hơn 60 năm qua nhưng sợi amiang trắng đang bị quy kết là tác nhân gây ung thư. Các tổ chức vận động hành lang ban hành lệnh cấm khẳng định amiang trắng là chất được Tổ chức Ung thư Quốc tế IARC xếp vào Nhóm I trong Danh mục các chất gây ung thư. Đây là nhóm gồm 120 chất khác nhau như chì, thuỷ ngân, và các tác nhân thường gặp như tia bức xạ mặt trời, thuốc lá, khí thải xe cộ, thịt hun khói, cá khô, bụi gỗ...


Sợi amiang trắng được làm ướt trước khi đưa vào sản xuất tấm lợp.

Sợi amiang trắng là nguyên liệu đầu vào quan trọng trong ngành sản xuất tấm lợp fibro xi măng nên việc cấm nhập khẩu và sử dụng sợi amiang trắng sẽ khiến hàng loạt các nhà máy sản xuất tấm lợp fibro xi măng đứng trước nguy cơ buộc phải đóng cửa, hàng ngàn công nhân bị mất việc.

Với kinh nghiệm thực tế sử dụng hơn 60 năm qua cùng rất nhiều các nghiên cứu khoa học tại Việt Nam đã chứng minh không tìm thấy trường hợp nào bị ung thư do phơi nhiễm với amiang trắng, các chuyên gia cho rằng không nhất thiết phải cấm vì loại sợi này hoàn toàn có thể sử dụng một cách an toàn. Các loại sợi công nghiệp hay các loại bụi silic đều tiềm ẩn nguy cơ gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người, tuy nhiên, chúng phụ thuộc vào ba yếu tố: kích thước, liều lượng tiếp xúc và thời gian tồn tại trong cơ thể. Năm 2014, qua các nghiên cứu, Cơ quan Bảo vệ Môi trường của Mỹ (EPA) đã đưa ra mức an toàn không gây ung thư đối với amiang trắng là là 9 × 10-5 sợi/cc hay 9 sợi/m3.

Amiang là tên gọi chung của các nhóm sợi khoáng trong đó nhóm sợi màu nâu và xanh đã bị cấm sử dụng dưới mọi hình thức trên toàn thế giới vì chúng có cấu tạo dạng thẳng, nhám, hình kim, khi vào phổi sẽ gây ra các khối u trung biểu mô. Nhóm sợi màu trắng có dạng xoắn, xốp mềm, được hình thành từ nhiều tiểu sợi và nghiên cứu đã chứng minh chúng bị đào thải ra khỏi phổi sau 3 – 14 ngày. Sợi amiang trắng là loại sợi duy nhất vẫn đang được sử dụng tại hơn 130 quốc gia và vùng lãnh thổ như Mỹ, Nga, Trung Quốc, Ấn Độ, các nước trong khu vực ASEAN...

Trong quá khứ, amiang bị sử dụng một cách bừa bãi trong cuộc chạy đua công nghiệp dưới các điều kiện làm việc thiếu an toàn vệ sinh lao động. Tại Nhật Bản, trước năm 1975, một lượng lớn amiăng bao gồm amiăng nâu và xanh được sử dụng dưới dạng xịt trực tiếp lên trần, tường và các khung sắt kết cấu trong các toà nhà là nguyên nhân khiến nước này đang phải gánh chịu hậu quả của hàng ngàn ca bệnh ung thư.

Úc là một ví dụ điển hình với số ca tử vong do ung thư trung biểu mô cao thứ hai trên thế giới. Amiang xanh được khai thác tại Úc từ những năm 1930 đến năm 1966 và nước này sử dụng amiang nâu cho đến giữa những năm 1980.

Ngành công nghiệp amiăng của nước Mỹ phát triển từ năm 1858, và các loại amiang đều bị cấm sử dụng vào năm 1989. Nhưng đến năm 1991, Tòa thượng thẩm Hoa Kỳ đã hủy bỏ lệnh cấm đối với amiăng trắng vì không có chứng cứ rõ ràng về tác hại của amiăng trắng đồng thời loại sợi này vẫn là nguyên liệu không thể thay thế trong nhiều sản phẩm, đặc biệt là trong công nghiệp ô tô, vũ trụ và quốc phòng.

Hiện nay, trên toàn lãnh thổ Nga đang có tới 38.000 người đang làm việc trong ngành công nghiệp khai thác và sản xuất các loại vật liệu từ amiăng trắng. Amiăng trắng của Nga được sử dụng trong nước và xuất khẩu tới 30 nước trên thế giới. Sợi amiăng trắng ở Nga được khai thác tại 02 mỏ: mỏ amiăng ở thị trấn Asbest (tỉnh Sverdlov) và mỏ amiăng ở thị trấn Yasniy (tỉnh Orenburg). Đây đều là những mỏ amiang trắng có tuổi đời trăm năm và ngành công nghiệp này đã tạo dựng nên một thành phố có nền kinh tế phát triển vượt bậc. Theo khẳng định của bác sĩ trưởng Thị trấn Yasniy với đoàn khảo sát của Chính phủ Việt Nam năm 2017, trong 70 năm qua, chưa có người lao động hoặc người dân sống trong thành phố này bị ung thư bởi amiăng, mặc dù khoảng cách từ mỏ amiăng Orenburg tới khu dân cư rất gần, chỉ khoảng 10 km.


Những ngôi nhà làm từ sản phẩm tấm fibro xi măng ở Orenburg – Nga.

Mỗi quốc gia đều đặt ra các quy định để kiểm soát nồng độ sợi và đảm bảo an toàn lao động. Tại Mỹ, nồng độ tối đa là được cho phép là 0,1 sợi/ml trong một ca làm việc, Ấn Độ cho phép 1,0 sợi/ml, tại Nga là 2,0 sợi/ml. Việt Nam áp dụng mức nồng độ tối đa cho phép tương tự như Mỹ là 0,1 sợi/ml. Quy định của các nước trong khối ASEAN khác như Philippines là 2,0 sợi/ml; Indonesia là 1,0 sợi/ml; Thái Lan là 5,0 sợi/ml. Có thể nói quy định nồng độ amiang trắng trong không khí tại nơi làm việc của Việt Nam tương đương với chuẩn của Mỹ và nghiêm ngặt hơn so với nhiều nước trong khu vực và trên thế giới.

Thực tế, các sản phẩm tấm lợp fibro xi măng chứa lượng sợi amiang trắng rất nhỏ, chỉ từ 8 – 10%, còn lại là xi măng chiếm 90%. Theo PGS.TS Lương Đức Long – Nguyên Viện trưởng Viện Vật liệu xây dựng, Bộ Xây dựng, các sợi amiang trắng có cấu trúc rỗng nên chất kết dính như xi-măng sẽ lấp đầy các sợi này, tạo ra sự liên kết rất bền vững, chặt chẽ, khó phá hủy và rất khó để phát tán ra môi trường.

Theo VOV

 

Các tin khác:

10 loại cây chống nồm, hút ẩm cực tốt ()

Cách xử lý tường bị rêu mốc ()

Biện pháp chống thấm tường, trần nhà qua những trận mưa rào ()

Những lưu ý tiết kiệm chi phí khi xây nhà ()

Mẹo xử lý các vết bẩn trên sàn đá granite ()

Không thể bỏ qua việc chống thấm khe tiếp giáp giữa hai nhà liền kề ()

Cách bảo quản và vệ sinh kính ốp bếp luôn trắng sáng như mới ()

10 gợi ý giúp bạn mua được nhà giá rẻ nhanh chóng và thuận lợi ()

13 loại hình xây dựng không phải xin giấy phép ()

5 điều quan trọng cần chuẩn bị trước khi xây nhà ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

18°C

Đà Nẵng

29°C

TP.HCM

26°C

Toàn cảnh Hội thảo khởi động Diễn đàn doanh nghiệp VLXD BMF2019

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá