Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Nội thất

Tìm hiểu về gỗ ghép thanh – Vật liệu chế tạo nội thất mới

(02/12/2019 1:34:55 PM) Hiện nay, phong trào bảo vệ môi trường được cả thế giới ủng hộ. Việc sử dụng các loại vật liệu để sản xuất đồ nội thất cũng đã có những thay đổi tích cực. Các nhà thiết kế thường phải đau đầu với bài toán sử dụng gỗ tự nhiên hay gỗ công nghiệp. Gỗ tự nhiên đẹp, bền, sang trọng nhưng giá thành cao và dẫn đến tình trạng khai thác quá mức. Trong khi đó, gỗ công nghiệp thường không sang trọng bằng và có tuổi thọ thấp. Giải quyết bài toán này, gỗ ghép thanh ra đời, cân bằng tất cả các vấn đề đó.


Gỗ ghép thanh đã dần phổ biến trong thiết kế nội thất.

Tìm hiểu về gỗ ghép thanh

Gỗ ghép thanh là loại vật liệu rất đa năng đang rất được ưa chuộng trong thiết kế nội thất. Để hiểu rõ hơn về gỗ ghép thanh, chúng ta cần điểm qua một vài thông tin sau:

Gỗ ghép thanh – Sự kết hợp của tự nhiên và công nghiệp

Gỗ ghép thanh không phải là loại vật liệu mới được phát minh gần đây. Chúng đã xuất hiện từ khá lâu trên thị trường. Nhưng chỉ từ những năm 60 của thế kỷ trước, vấn đề môi trường được quan tâm hơn, chúng mới thực sự phổ biến.
 

Sử dụng gỗ ghép thanh giúp giảm thiểu khai thác gỗ tự nhiên.

Gỗ ghép thanh chính là những ván gỗ được ghép từ những thanh gỗ nhỏ với nhau. Những thanh gỗ nhỏ này có nguồn gốc từ rừng trồng hoặc nông trường. Sau khi qua xử lý công nghiệp, những thanh gỗ nhỏ sẽ kết lại tạo nên tấm gỗ lớn. Ở gỗ ghép thanh, ta có thể tìm thấy chất lượng, độ đặc và các vân đẹp mắt như gỗ tự nhiên. Hơn nữa, quá trình gia công cũng giúp cho tấm gỗ không bị cong vênh, mối mọt. Sự kết này không chỉ đáp ứng được yêu cầu trong xây dựng mà còn góp phần bảo vệ những cánh rừng tự nhiên. 

Cấu tạo và quy trình sản xuất gỗ ghép thanh

Để sản xuất gỗ ghép thanh, các loại gỗ thường được sử dụng là gỗ cao su, thông, tràm, quế,… Để gắn kết những thanh gỗ nhỏ thành ván lớn, người ta cần sử dụng thêm một vài loại keo. Việc chọn keo sẽ phụ thuộc vào mục đích sử dụng của tấm gỗ. Ví dụ nếu dùng làm đồ nội thất thì sẽ sử dụng keo UF. Đối với ván gỗ ghép thanh dùng để làm vật liệu ngoại thất thì sẽ dùng tới keo PE.
 

Gỗ rừng trồng được sử dụng làm gỗ ghép thanh.

Muốn tìm hiểu về gỗ ghép thanh, hãy tham khảo quy trình sản xuất dưới đây:

- Chia các thanh gỗ thành kích thước tiêu chuẩn và sơ chế

- Xử lý mối mọt, nấm mốc

- Đưa vào dây chuyền tạo các mộng âm dương để ghép lại với nhau. Xử lý keo tăng độ kết dính

- Chà nhám, sơn phủ

- Hoàn thiện và lưu kho

Có rất nhiều cách thức ghép gỗ cho nhiều điều kiện gỗ khác nhau. Với các thanh gỗ có kích thước tương đồng, cách ghép song song là thông dụng nhất. Ngoài ra còn có thể ghép mặt, ghép giác hoặc ghép cạnh.

Phân loại gỗ ghép thanh

Trên thị trường hiện nay, gỗ ghép thanh được chia thành 3 loại theo chất lượng sản phẩm. 
 

Phân loại gỗ ghép thanh.

Chất lượng A (2 mặt A)

Đây là loại gỗ ghép có chất lượng cao nhất. Gỗ ghép thanh loại 2 mặt A có 2 mặt ván gỗ và những phần cạnh đều, đẹp. Những ván gỗ ghép này sẽ cần tuyển chọn thanh gỗ nguyên liệu kĩ càng nên giá thành khá cao.

Chất lượng B (1 mặt A, 1 mặt B)

Loại gỗ ghép này có một mặt đẹp, không có ghép mắt chết. Mặt còn lại chất lượng tương đối. Loại gỗ ghép AB này có giá thành rẻ hơn loại A, phù hợp để làm tủ, mặt bàn,…

Chất lượng C (1 mặt B, 1 mặt C)

Ván gỗ ghép BC có hình thức kém hơn 2 loại trên. Mặt C có thể có nhiều mắt đen hoặc đường chỉ. Loại gỗ ghép chất lượng C thường dùng để ốp tường hoặc lót sàn.

Đánh giá gỗ ghép thanh 

Sau một thời gian dài sử dụng gỗ ghép thanh, các nhà kiến trúc sư đúc kết được những đánh giá sau đây:
 

Gỗ ghép thanh hội tụ nhiều ưu điểm của gỗ tự nhiên.

Ưu điểm

- Khả năng chịu lực khá tốt, ít cong vênh

- Mẫu mã phong phú, chịu xước, va đập tốt

- Nếu sử dụng keo dán tốt thì độ bền không kém cạnh gì gỗ tự nhiên

- Giá thành rẻ hơn gỗ tự nhiên

- Giảm thiểu khai thác gỗ tự nhiên

Hạn chế

Do gỗ ghép được hình thành từ nhiều thanh gỗ nhỏ nên khó có được sự đồng nhất về màu sắc. Chất lượng gỗ ghép phụ thuộc khá nhiều vào loại keo được sử dụng và quá trình gia công. Ngoài ra, gỗ ghép thanh cũng chỉ dùng được để chế tạo đồ dùng hoặc ốp, lát các mặt phẳng.
 

Một trong những nhược điểm lớn nhất của gỗ ghép thanh là sự đồng nhất về màu sắc.


Gỗ ghép thanh sử dụng trên các mặt phẳng.

Ứng dụng trong thực tế 

Gỗ ghép thanh là một vật liệu tuyệt vời để thay thế gỗ tự nhiên trong chế tạo nội thất. Dưới đây là một vài ứng dụng phổ biến nhất của gỗ ghép thanh trong đời sống. Ví dụ như chế tạo đồ nội thất như bàn, ghế, tủ, giường, lát sàn, lát cầu thang, ốp tường hay chế tạo kệ, đồ trang trí….
 

Bàn ghế làm bằng gỗ ghép thanh.


Kệ tủ bằng gỗ ghép thanh.


Sàn ốp gỗ sang trọng.


Tường ốp gỗ ghép thanh.

Trong bối cảnh ý thức người tiêu dùng ngày một cao, vật liệu thân thiện với môi trường được quan tâm nhiều hơn. Gỗ ép thanh vừa hay giúp bảo vệ môi trường, lại có tính thẩm mỹ cao, chất lượng tốt. Với những đặc tính vượt trội, gỗ ép thanh đang dần chiếm vị trí quan trọng trong ngành xây dựng và được sử dụng ngày càng rộng rãi. 

VLXD.org (TH/ Happynest)

 

Các tin khác:

Ngôi nhà với nội thất đơn giản, dễ dàng thay đổi ()

Đồ gỗ nội thất: Chiếm ưu thế thị trường nội địa ()

Không gian sống với nội thất mây tre đan đẹp hút hồn ()

7 thiết kế nội thất vô dụng trong gia đình ()

Mẫu cầu thang xoắn thích hợp cho ngôi nhà ()

Tái tạo gạch bông gió thành vật liệu xây dựng đa năng ()

Một số ý tưởng thiết kế nội thất cho nhà có diện tích nhỏ ()

Các kiểu nội thất gỗ mộc vẫn khiến ngôi nhà đẹp ()

Gỗ sồi – Chất liệu độc đáo, bền đẹp cho đồ nội thất hiện đại ()

Những yếu tố không thể bỏ qua khi thiết kế nội thất biệt thự ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

12°C

Đà Nẵng

19°C

TP.HCM

22°C

Toàn cảnh Hội thảo khởi động Diễn đàn doanh nghiệp VLXD BMF2019

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá