Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

VLXD hoàn thiện tường, trần

Sử dụng tường kính 2 lớp tiết kiệm năng lượng cho công trình cao tầng

(29/11/2019 3:53:47 PM) Tường kính 2 lớp có đặc tính: cách âm, cách nhiệt tốt, không bị hạn chế tầm nhìn, không ngăn cản ánh sáng tự nhiên, độ bền cao và ngăn chặn bức xạ mặt trời hiệu quả. Vì thế, tường kính 2 lớp ngày càng được sử dụng phổ biến trong các công trình, kiến trúc, đặc biệt là nhà cao tầng hiện đại.


Tường kính 2 lớp giúp mở rộng không gian tầm nhìn.

Đặc điểm của vật liệu kính 2 lớp

Kính 2 lớp, hay còn gọi là kính an toàn, kính dán 2 lớp được tạo thành từ 2 tấm kính ghép lại bằng lớp màng dính đặc biệt.

Ưu điểm: Kính có độ an toàn khá cao, có thể sản xuất với độ dày mong muốn, có khả năng chống tia cực tím, bức xạ mặt trời tốt, cách âm cách nhiệt, màu sắc đa dạng, dễ vệ sinh,…

Nhược điểm: Kính dễ vỡ hơn kính cường lực, nhưng khi vỡ có lớp màng giữ lại nên không gây nguy hiểm như kính thông thường. Ngoài ra, do chưa tối ưu được lớp film keo giữa các tấm kính nên nếu sử dụng ngoài trời, vị trí mép kính có thể bị mốc và mất lớp dính.

Vật liệu kính 2 lớp được ứng dụng phổ biến để làm tường, vách nhựa kính, cửa nhôm kính, mái kính, cầu thang lan can kính,…

Sử dụng tường kính 2 lớp tiết kiệm năng lượng cho công trình cao tầng

Tường kính 2 lớp tiết kiệm năng lượng sử dụng cho công trình cao tầng gồm 2 lớp kính cường lực, đặt song song dính liền nhau. Vùng không gian ở giữa (vùng đệm) có tác dụng hấp thụ nhiệt, ngăn cản tiếng ồn hiệu quả. Vùng đệm này rộng khoảng từ 20cm – vài mét, có vai trò như lớp ngăn gió, nắng nóng và tiếng ồn từ bên ngoài.


Tòa nhà “The Gherkin” cao 41 tầng.

Sử dụng tường kính 2 lớp giúp ổn định nhiệt độ trong công trình, giảm thiểu năng lượng sử dụng cho điều hòa, lưu thông không khí. Công trình tiêu biểu về việc sử dụng tường kính bao 2 lớp có thể kể tới Tòa nhà “The Gherkin” – 30 St Mary Axe thiết kế bởi kiến trúc sư Norman Foster.

Tòa nhà cao 41 tầng, có hình quả dưa chuột với các lớp kính bao quanh, sử dụng ít năng lượng đáng kể.

Luồng không khí có thể đi qua khoảng không tự nhiên giữa các lớp kính, có thể điều khiển cơ học và tích hợp thêm thiết bị chống nắng. Ý tưởng sử dụng tường kính 2 lớp tiết kiệm năng lượng không phải là mới mẻ, nhưng ngày càng được các Kiến trúc sư, kỹ sư ứng dụng cho công trình. Đặc biệt trong các công trình cao tầng hiện đại, tường kính 2 lớp vừa đảm bảo hiệu năng sử dụng điện, vừa tạo nét hiện đại, tiện nghi, loại bỏ luôn công nghệ dành cho cửa sổ.

Tường kính 2 lớp vừa trong suốt, vừa có khả năng cách âm cách nhiệt tuyệt vời. Hơn nữa còn vô cùng tiện lợi, linh hoạt, dễ dàng thích nghi với mọi điều kiện thời tiết như nắng nóng hay lạnh giá. Có thể tóm lược ưu nhược điểm của thiết kế công trình sử dụng tường kính 2 lớp như sau:

Ưu điểm

- Không che chắn tầm nhìn, tận dụng được ánh sáng tự nhiên.

- Giảm nhu cầu sử dụng năng lượng điện để làm mát hay sưởi ấm.

- Cho phép thông gió tự nhiên dễ dàng, giúp môi trường sống thông thoáng, dễ chịu.

- Tăng cường cách âm, cách nhiệt.

Nhược điểm

- Tốn nhiều không gian xây dựng hơn.

- Chi phí xây dựng ban đầu khá cao so với xây dựng truyền thống.

- Cần bảo trì thường xuyên.

- Bối cảnh xung quanh thay đổi sẽ dẫn đến hoạt động không đúng thiết kế.

Cơ chế hoạt động của tường kính 2 lớp

Chỉ cần thay đổi chi tiết nhỏ như các lỗ thông gió (đóng, mở), kích hoạt thiết bị luân chuyển không khí thì cơ chế hoạt động của tường kính cũng thay đổi theo.


Cơ chế hoạt động của tường ở vùng khí hậu lạnh.

Ở vùng khí hậu lạnh, lỗ thông gió sẽ đóng kính, vùng đệm không khí có vai trò như hàng rào ngăn cản thất thoát nhiệt từ bên trong ra ngoài môi trường. Lượng nhiệt mặt trời tích tụ trong vùng không khí này còn có thể sưởi ấm không gian lân cận, vì thế giảm sử dụng năng lượng cho hệ thống sưởi ấm.


Cơ chế hoạt động của tường ở vùng khí hậu nóng.

Ở vùng khí hậu nóng, lỗ thông gió 2 đầu được mở ra. Khoang không khí lúc này được thông với không khí bên ngoài, giúp giảm hấp thụ nhiệt mặt trời, giảm năng lượng làm mát. Lượng nhiệt dư thừa theo hiệu ứng ống khói thoát ra ngoài. Khí lạnh mới được luân chuyển sẽ gây áp lực, kéo dòng khí nóng bay lên, không khí lưu thông sẽ làm mát vùng không khí xung quanh. Vì thế giảm năng lượng sử dụng cho làm mát.


Lớp kính bên trong mở ra để tăng thông khí.

Một số vùng khí hậu nóng, các Kiến trúc sư có thể thiết kế đóng – mở lớp tường kính bên trong để thúc đẩy trao đổi khí, khí nóng bị đẩy đi, khí lạnh mới tràn vào.

Như vậy, tùy vào điều kiện bên ngoài như nhiệt độ bên ngoài, bức xạ mặt trời,… hay thiết kế mong muốn mà cơ chế hoạt động của tường kính 2 lớp là khác nhau. Từ đó, chất lượng không khí bên trong tòa nhà cũng khác nhau.

Muốn tùy chỉnh tường kính 2 lớp, cần có kiến thức về hướng di chuyển mặt trời, điều kiện nhiệt độ, bức xạ địa phương, hoàn cảnh, mật độ xây dựng,… để tinh chỉnh phù hợp.

VLXD.org (TH)

 

Các tin khác:

Sau bão, sơn chống thấm được quan tâm ()

Những lưu ý khi sơn tường màu trắng cho ngôi nhà ()

Sản phẩm fibro xi-măng hoàn toàn mới có độ bền cao ()

Lớp phủ chống lửa - Phương pháp mới bảo vệ ngôi nhà do cháy rừng ()

Gạch giả đá và 8 lý do nên lựa chọn để ốp tường ()

Lợi thế của panel cách nhiệt trong xây dựng công nghiệp ()

Những nguyên tắc dùng màu sơn tường nới rộng không gian ()

Sử dụng vách trượt linh hoạt phá vỡ quy tắc phân chia không gian thường thấy của nhà chung cư ()

Tấm lợp Adeka VMZINC - vật liệu vượt trội trong xây dựng ()

Mái ngói năng lượng mặt trời – Giải pháp xây dựng của tương lai ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

12°C

Đà Nẵng

19°C

TP.HCM

22°C

Toàn cảnh Hội thảo khởi động Diễn đàn doanh nghiệp VLXD BMF2019

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá