Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

VLXD hoàn thiện tường, trần

Lợi thế của panel cách nhiệt trong xây dựng công nghiệp

(11/10/2019 8:56:22 AM) Panel cách nhiệt sở hữu nhiều ưu điểm như thân thiện với môi trường, tiết kiệm điện năng, đảm bảo môi trường làm việc cho công nhân giữa thời tiết nóng hầm.

Các vật liệu nhẹ, công nghệ cao được áp dụng ngày càng nhiều trong lĩnh vực xây dựng công nghiệp lẫn dân dụng. Theo giới chuyên gia, tuy xuất hiện vài năm trở lại đây, nhưng dòng sản phẩm này được đón nhận bởi những hiệu quả kinh tế như giảm chi phí nền móng, bảo trì, giảm thời gian thi công, thân thiện môi trường.

Một số vật liệu đang phổ biến như gạch không nung, đá siêu nhẹ, tấm cách nhiệt...Trong đó tấm panel cách nhiệt đang phát triển mạnh, trở thành lựa chọn của nhiều tập đoàn đầu ngành khi xây dựng nhà xưởng, phòng sạch, kho lạnh. 

So với vật liệu xây dựng truyền thống như gạch, vật liệu này gặp khó khi cạnh tranh về giá thành, độ phổ biến. Tuy nhiên, xu hướng xây dựng xanh, hướng đến mục tiêu phát triển bền vững đang lan rộng tại nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất trển cả nước, panel cách nhiệt chứng minh các ưu thế. 
 

Nhà máy nhiệt điện Long Phú (Sóc Trăng) sử dụng vật liệu panel cách nhiệt.

Cấu tạo của panel cách nhiệt gồm hai mặt tôn mát và phủ kín bên trong bằng lớp foam polyurethane (PU) độ dày từ 50 - 200mm. PU dẫn nhiệt kém, giúp nhiệt độ bên ngoài nhà xưởng khó ngấm vào trong, đồng thời đảm bảo luồng khí mát phía trong không thất thoát ra bên ngoài. Việc này không chỉ tạo ra môi trường làm việc mát mẻ, tăng năng suất của công nhân, mà còn giúp các doanh nghiệp tiết kiệm điện năng cho hệ thống quạt điều hòa. Các sản phẩm độ dày cao đáp ứng được các kho lạnh lớn với nhiệt độ âm sâu đến -45oC.

Độ cứng chắc của tấm panel quyết định bởi công nghệ phun điện tử tự động, nén lớp foam ở áp suất cao. Do đó lớp PU đồng đều tại các bề mặt, không tạo ra bóng hơi. Các dòng panel phân khúc cao cấp có thể chịu tác động cao, cứng vững cho xây dựng cao tầng hoặc quy mô lớn. Sản phẩm có khả năng chịu nhiệt độ cao, chống cháy, đảm bảo môi trường làm việc an toàn cho các công xưởng.

Mặt khác, trọng lượng nhẹ cũng giúp panel cách nhiệt đáp ứng các yêu cầu xây dựng tại các vùng có thổ nhưỡng nhiễm mặn, lún sụt. Vật liệu nhẹ tốn ít chi phí hơn cho di chuyển, giảm diện tích cắt trữ tại công trường. Vật liệu cũng tối thiểu các thao tác của đơn vị nhà thầu thi công, giúp rút ngắn thời gian hoàn thành công trình. Một nhà xưởng quy mô hơn 20.000m2 từ tấm panel cách nhiệt từ thời điểm xong nền móng đến bàn giao chưa đến ba tháng.

Dòng panel cao cấp trên thị trường còn đáp ứng khía cạnh thẩm mỹ ngoại quan. Nhiều sản phẩm trên thị trường nghiên cứu các ngàm khớp bất đối xứng, giúp các tấm panel nối ghép kín khít, không có dấu ốc vít.

Nhận thấy sự phát triển và nhu cầu của thị trường, một số doanh nghiệp sớm đầu tư vào các dây chuyền sản xuất panel cách nhiệt công nghệ cao. Trong đó có Công ty TNHH Cách âm Cách nhiệt Phương Nam. Đầu năm 2019, doanh nghiệp chi hàng trăm tỷ đồng cho hai dây chuyển sản xuất tấm panel công nghệ châu Âu, công suất đến 37.000m2 panel mỗi ngày. 

Ông Giáp Văn Thanh - Tổng giám đốc Công ty cho biết, tuy nhiều lợi thế nhưng vật liệu cách âm, cách nhiệt như panel PU chưa được nhìn nhận đúng tiềm năng. 

Khi đầu tư xây dựng nhà xưởng, phần lớn các doanh nghiệp ưu tiên tiết giảm chi phí, không chú ý đến vật liệu công nghệ cao do nhận định giá thành cao so với gạch nung. Tuy nhiên, khi đưa vào sản xuất thì nhà xưởng nóng bức, người lao động năng suất không cao, điện năng tiêu thụ nhiều.

"Nhiều doanh nghiệp tìm đến chúng tôi để tư vấn các giải pháp cải tạo, xây lắp thêm hoặc thay mới khi đó đều hao tốn khoản phí cao. Chưa kể cần phải tạm ngưng hoạt động, di chuyển dây chuyền, dàn máy ở từng vị trí thi công", ông Thanh nói.

Tổng giám đốc công ty cách nhiệt nhấn mạnh thêm, các doanh nghiệp, nhà thầu cần đặt ra bài toán chi phí khi chọn lựa vật liệu xây dựng nhà xưởng. Sử dụng vật liệu công nghệ cao cần khoản vốn ban đầu, tuy nhiên hiệu quả kinh tế và tính bền vững cho công trình sẽ tạo ra giá trị lâu dài cho doanh nghiệp.

Công ty TNHH Cách âm Cách nhiệt Phương Nam có trên 25 năm hoạt động trong lĩnh vực vật liệu cách âm - cách nhiệt - chống cháy - chống nóng - giảm ồn. Hiện doanh nghiệp sở hữu nhiều dây chuyền sản xuất panel, tôn cách nhiệt liên tục với công nghệ tiên tiến nhất hiện nay.

Năm 2018, doanh nghiệp ghi nhận doanh thu tăng 200% so với năm trước. Các dự án của doanh nghiệp trải dài khắp Việt Nam với các lĩnh vực dược phẩm, nhà xưởng, kho lạnh, phòng sạch... Một số dự án tiêu biểu như nhà máy nhiệt điện Long Phú (Sóc Trăng), nhà máy nước Satori (Long An), trang trại Phú Gia (Thanh Hóa), nhà máy hàng không Sunshine (Đà Nẵng)...

VLXD.org (TH/ VnExpress)

 

Các tin khác:

Những nguyên tắc dùng màu sơn tường nới rộng không gian ()

Sử dụng vách trượt linh hoạt phá vỡ quy tắc phân chia không gian thường thấy của nhà chung cư ()

Tấm lợp Adeka VMZINC - vật liệu vượt trội trong xây dựng ()

Mái ngói năng lượng mặt trời – Giải pháp xây dựng của tương lai ()

Mái ngói năng lượng mặt trời – Giải pháp xây dựng của tương lai ()

Những lợi ích của kính bền vững trong xây dựng ()

Vì sao sợi amiang trắng vẫn được sử dụng ở nhiều quốc gia trên thế giới? ()

Sử dụng kính phản quang mang lại nhiều lợi ích trong xây dựng ()

Cách xử lý khi tường nhà bị nứt ()

Phá cách với căn hộ làm bằng tường xi măng ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

12°C

Đà Nẵng

19°C

TP.HCM

22°C

Phan Vũ - Nhà cung cấp hàng đầu các giải pháp bê tông đúc sẵn

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá