Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

VLXD hoàn thiện tường, trần

Lớp phủ chống lửa - Phương pháp mới bảo vệ ngôi nhà do cháy rừng

(11/11/2019 9:32:52 AM) Các tấm phủ được làm từ tấm nhôm mềm dẻo và sợi thủy tinh gắn kết với nhau bằng keo sợi acrylic để hình thành một hàng rào chống lửa có khả năng chịu sức nóng lên tới 550oC.


Lớp phủ chống lửa.

Trong bối cảnh bang California, Mỹ đang vật lộn đối phó với mùa cháy rừng nghiêm trọng khiến hàng nghìn người phải đi sơ tán và thiêu hủy hàng trăm ngôi nhà, các nhà nghiên cứu đang nỗ lực tìm ra những biện pháp bảo vệ nhà ở trong các vụ cháy rừng, một trong những biện pháp này là bao phủ ngôi nhà bằng lớp phủ chống lửa.

Hồi tháng trước, giáo sư Fumiaki Takahashi của Đại học Case Western Reserve ở bang Ohio sau 10 năm nghiên cứu đã công bố các tấm vật liệu phủ chống cháy để bảo vệ các ngôi nhà trong mùa cháy rừng.

Theo giáo sư Takahashi, các lớp phủ này chỉ hoạt động trong những điều kiện nhất định bởi mỗi vụ cháy đều có đặc điểm khác nhau và kết cấu mỗi ngôi nhà cũng khác nhau.

Trong nhiều năm qua, Cục Lâm nghiệp và Cục Quản lý Đất đai của Mỹ đã dùng lớp phủ chống cháy để bảo vệ các di tích lịch sử và những tòa nhà quan trọng.

Theo ông Dan Hirning - Giám đốc điều hành Công ty FireZat Inc có trụ sở tại bang California, chuyên cung cấp các tấm chống cháy, cho biết mọi người có thể tự che chắn nhà ở của mình bằng lớp phủ này.

Biện pháp này rất thực tiễn nếu người dân không đi sơ tán và có thời gian để bảo vệ ngôi nhà của mình. Việc bao phủ cho một ngôi nhà kích cỡ vừa phải sẽ mất 4 đến 5 giờ đồng hồ, với sự tham gia của bốn người.

Các tấm phủ này được làm từ tấm nhôm mềm dẻo và sợi thủy tinh gắn kết với nhau bằng keo sợi acrylic để hình thành một hàng rào chống lửa có khả năng chịu sức nóng lên tới 550oC.

Lớp phủ này hoạt động bằng cách làm chệch hướng đi của lửa ra khỏi các tòa nhà, ngăn không cho các vật liệu dễ bắt cháy phát hỏa và hoạt động như một rào cản chặn các tro than bay lơ lửng trong không khí hay lửa do gió thổi táp tới trong các vụ cháy rừng.

Tuy nhiên, giáo sư Takahashi cảnh báo việc lắp đặt vật liệu này phải đúng cách nếu không lửa và khí nóng có thể lọt vào qua kẽ hở và có thể gây phát nổ.

VLXD.org (TH/ TTXVN)

 

Các tin khác:

Gạch giả đá và 8 lý do nên lựa chọn để ốp tường ()

Lợi thế của panel cách nhiệt trong xây dựng công nghiệp ()

Những nguyên tắc dùng màu sơn tường nới rộng không gian ()

Sử dụng vách trượt linh hoạt phá vỡ quy tắc phân chia không gian thường thấy của nhà chung cư ()

Tấm lợp Adeka VMZINC - vật liệu vượt trội trong xây dựng ()

Mái ngói năng lượng mặt trời – Giải pháp xây dựng của tương lai ()

Mái ngói năng lượng mặt trời – Giải pháp xây dựng của tương lai ()

Những lợi ích của kính bền vững trong xây dựng ()

Vì sao sợi amiang trắng vẫn được sử dụng ở nhiều quốc gia trên thế giới? ()

Sử dụng kính phản quang mang lại nhiều lợi ích trong xây dựng ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

12°C

Đà Nẵng

19°C

TP.HCM

22°C

Toàn cảnh Hội thảo khởi động Diễn đàn doanh nghiệp VLXD BMF2019

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá