Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

VLXD hoàn thiện tường, trần

Gạch giả đá và 8 lý do nên lựa chọn để ốp tường

(28/10/2019 2:47:51 PM) Gạch giả đá đang trở thành xu hướng của thiết kế nội thất hiện đại. Gạch giả đá có vô số ưu điểm mà bạn nên cân nhắc sử dụng để ốp tường. 

Gạch giả đá là tên gọi chung của loại gạch được lấy cảm hứng từ các phiến đá tự nhiên với họa tiết là những mảng hoa văn nhỏ, tinh xảo. Gạch giả đá là một mẫu sản phẩm gạch ốp lát được nhiều hộ gia đình lựa chọn như một xu hướng cho ngôi nhà Việt. Gạch giả đá là một phiên bản nâng cấp của đá tự nhiên, khắc phục nhược điểm nặng và dễ thấm nước, tạo ra 8 ưu điểm tuyệt vời để sử dụng ốp tường như dưới đây.

1. Chất lượng vượt trội
 

Gạch giả đá được ưa chuộng nhờ chất lượng vượt trội.

Gạch giả đá có chất lượng vượt trội về mọi mặt so với những sản phẩm cùng loại. Trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại gạch ốp lát từ gạch vân gỗ, gạch vân xi măng, gạch vân kim loại hay gạch giả đá. Đi cùng với sự phát triển và được ưa chuộng của gạch vân gỗ thì gạch giả đá cũng là một sản phẩm được lựa chọn hàng đầu tại thị trường Việt Nam. 

2. Thiết kế chân thực như đá tự nhiên với giá thành thấp
 

Gạch giả đá có bề ngoài không khác gì đá thật.

Gạch giả đá lấy ý tưởng từ đá tự nhiên. Công nghệ sản xuất gạch giả đá tạo ra sản phẩm có bề mặt chân thực, sinh động không thua kém so với đá tự nhiên. Tuy nhiên, giá thành của gạch giá đá lại thấp hơn so với đá tự nhiên. Gạch giả đá sẽ góp phần tạo không gian sang trọng cùng mức chi phí hợp lí.

3. Sự gọn nhẹ, an toàn
 

Gạch giả đá có trọng lượng nhỏ, tiện lợi cho việc vận chuyển, lắp đặt.

Không chỉ thấp hơn về giá thành, gạch giả đá cũng có trọng lượng thấp hơn đá thật. Điều này giúp cho quá trình vận chuyển và thi công diễn ra dễ dàng hơn rất nhiều. Thêm vào đó, quá trình sản xuất gạch giả đá còn có thể loại bỏ được những tạp chất độc hại, ví dụ như những phần tử kim loại nặng trong gạch để tạo ra được sản phẩm gạch giả đá hoàn toàn không gây hại cho người sử dụng.

4. Đem lại không gian sang trọng
 

Sự sang trọng tuyệt vời mà gạch giả có thể mang lại cho không gian nhà bạn.

Gạch giả đá được thiết kế với hai bề mặt là bóng và mờ nên có thể ứng dụng cho nhiều không gian khác nhau. Với bề mặt bóng có thể sử dụng để ốp lát sàn phòng khách, sàn phòng ngủ, gạch bề mặt mờ có thể sử dụng để ốp tường. Ngoài ra, gạch giả đá còn có khả năng chống trơn trượt cao và độ thấm nước gần như bằng 0 nên có thể sử dụng được trong cả không gian phòng tắm. Những bức tường ốp gạch giả đá sẽ mang đến cho mỗi nơi sử dụng một vẻ đẹp hiện đại, sang trọng và bắt mắt. Loại gạch này còn mang đến cho con người cảm giác mát mẻ, thoải mái, dễ chịu, tạo nên sự gần gũi giữa con người với thiên nhiên hơn. 

5. Đa dạng sự lựa chọn
 

Có rất nhiều mẫu mã và kích thước gạch giả đá để bạn lựa chọn theo nhu cầu.

Gạch giả đá được thiết kế đa dạng về kích thước và mẫu mã. Về kích thước, sản phẩm thường sẽ có các kích cỡ 60x60, 80x80 hay 30x60. Bạn hãy căn cứ vào từng không gian khác nhau mà có thể lựa chọn kích thước cho phù hợp. Về mẫu mã, gạch giả đá sẽ được tạo hình hoa văn theo từng sắc độ khác nhau tạo ra các sản phẩm khác nhau. Mỗi loại hoa văn sẽ phù hợp với một kiểu không gian và mục đích sử dụng khác nhau. Tùy theo kích thước cũng như màu sắc, thiết kế của sản phẩm mà gạch giả đá sẽ có nhiều mức giá khác nhau, thường tính theo đơn vị m2.

6. Tính ứng dụng cao 
 

Gạch giả đá có thể được sử dụng ở cả phòng tắm, phòng ngủ, phòng khách... 

 
Với kích thước và mẫu mã đa dạng, gạch giả đá tự nhiên sử dụng được cho mọi không gian, phù hợp với nhiều phong cách thiết kế. Khi lựa chọn gạch giả đá, bạn hãy chú ý vào đặc thù cụ thể của từng không gian để chọn mẫu sao cho phù hợp nhất, tránh chọn màu sắc không hợp sẽ khiến không gian trở nên kém hài hòa.

7. Góp phần bảo vệ tường thật
 

Gạch giả đá giúp bảo vệ tường thật tuyệt đối.

Sử dụng gạch giả đá ốp tường còn giúp cho bạn bảo vệ được bức tường bên trong. Gạch giả đá sẽ giúp ngăn chặn được sự xâm nhập của các tác nhân gây hại từ bên ngoài như vi khuẩn, rong rêu, bụi bẩn,…mang đến cho con người một bức tường đảm bảo nhất. Sau khi tháo bỏ gạch giả đá, bức tường của bạn sẽ giữ được sự mới mẻ, nguyên vẹn.

8. Tiết kiệm chi phí
 

Gạch giả đá vừa có giá thành rẻ, vừa có tuổi thọ cao.

Bên cạnh đó, sử dụng gạch giả đá ốp tường còn giúp cho bạn tiết kiệm được chi phí. Bên cạnh việc giá thành rẻ, gạch giả đá còn có độ bền cao. Qua đó không gian nhà ở sẽ được vững bền, không bị hư hỏng theo thời gian nên chúng ta không phải tốn nhiều phần chi phí sửa chữa trong suốt quá trình sử dụng.

Với những ưu điểm nổi bật kể trên, không khó hiểu khi gạch giả đá là xu hướng nội thất những năm gần đây. Gạch giả đá được dự báo sẽ còn cải tiến về mẫu mã và trở thành lựa chọn số một về vật liệu ốp tường.

VLXD.org (TH/ Happynest)

 

Các tin khác:

Lợi thế của panel cách nhiệt trong xây dựng công nghiệp ()

Những nguyên tắc dùng màu sơn tường nới rộng không gian ()

Sử dụng vách trượt linh hoạt phá vỡ quy tắc phân chia không gian thường thấy của nhà chung cư ()

Tấm lợp Adeka VMZINC - vật liệu vượt trội trong xây dựng ()

Mái ngói năng lượng mặt trời – Giải pháp xây dựng của tương lai ()

Mái ngói năng lượng mặt trời – Giải pháp xây dựng của tương lai ()

Những lợi ích của kính bền vững trong xây dựng ()

Vì sao sợi amiang trắng vẫn được sử dụng ở nhiều quốc gia trên thế giới? ()

Sử dụng kính phản quang mang lại nhiều lợi ích trong xây dựng ()

Cách xử lý khi tường nhà bị nứt ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

12°C

Đà Nẵng

19°C

TP.HCM

22°C

Toàn cảnh Hội thảo khởi động Diễn đàn doanh nghiệp VLXD BMF2019

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá