Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

VLXD hoàn thiện

Gạch ốp lát trong nước dần lấy lại thị phần

(20/12/2017 2:44:39 PM) Sản phẩm gạch ốp lát trong nước đang dần lấy lại sân nhà sau một thời gian dài bị hàng Trung Quốc lấn át. Tuy nhiên, những khó khăn vẫn chưa qua với các doanh nghiệp sản xuất nội địa.

Giành lại sân nhà

Với lợi thế về chủng loại, phong phú về màu sắc, linh động về giá cả…, gạch ốp lát có xuất xứ từ Trung Quốc đã từng chiếm lĩnh thị trường nội địa cách đây vài năm. Tuy nhiên, đến thời điểm này, người tiêu dùng đã dần chuyển sang sản phẩm do doanh nghiệp Việt Nam sản xuất.

Chia sẻ với phóng viên Báo Đầu tư Bất động sản, anh Nguyễn Minh Hiếu, chủ một cửa hàng kinh doanh vật liệu xây dựng trên đường Võ Văn Kiệt (quận 5, TP.HCM) cho biết, mặc dù gạch ốp lát Trung Quốc có giá rẻ hơn hàng Việt Nam, nhưng chất lượng kém, nhanh xuống màu, không bền…, nên thời gian gần đây, người tiêu dùng ít lựa chọn.
 

Với mẫu mã, chất lượng và giá cả phong phú, gạch ốp lát nội đang dần lấy lại sân nhà.

“Cửa hàng tôi vẫn nhập hàng Trung Quốc về bán cho những ai có nhu cầu, nhưng doanh số của mặt hàng này nửa năm nay chỉ chiếm khoảng từ 5 - 10% doanh số cửa hàng”, anh Hiếu chia sẻ.

Tương tự, chị Vũ Lê Hoa, một người có nhiều năm kinh nghiệm kinh doanh mặt hàng gạch ốp lát cho biết, trên thị trường vật liệu xây dựng hiện nay có tới hơn 20 thương hiệu gạch ốp lát “made in” Việt Nam. Hàng sản xuất trong nước hiện đã đa dạng về chủng loại, mẫu mã, giá cả hơn trước, đáp ứng mọi nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng.

Chị Hoa cho biết thêm, ở phân khúc bình dân có những thương hiệu Vitto, Vina Sky, Dacera, Mikado, Tasa… giá dao động từ 60.000 - 90.000 đồng/m2 tùy loại. Các sản phẩm của thương hiệu cao cấp hơn như Viglacera, Đồng Tâm, Bạch Mã… có giá từ 140.000 - 300.000 đồng/m2. Trong đó, những thương hiệu như Viglacera, Đồng Tâm, Thạch Bàn… được người tiêu dùng ưa chuộng và đánh giá cao về chất lượng.

Theo Hiệp hội Gốm sứ xây dựng Việt Nam (VIBCA), cả nước có khoảng 40 doanh nghiệp sản xất gạch men ốp lát với công suất gần 500 triệu m2/năm, qua đó đưa Việt Nam là nước đứng thứ 6 thế giới và đứng đầu khu vực Đông Nam Á về sản phẩm gạch ốp lát, đồng thời nằm trong top 10 nước xuất khẩu gạch ốp lát lớn nhất thế giới.

“Để có được thành công này, các doanh nghiệp sản xuất gạch ốp lát trong nước đã đầu tư đổi mới công nghệ sản xất theo hướng chuyên biệt, sáng tạo mẫu má mới, hạ thấp giá thành sản phẩm, qua đó nâng cao sức cạnh tranh cho sản phẩm với hàng ngoại nhập”, đại diện lãnh đạo Công ty cổ phần Kinh doanh gạch ốp lát Viglacera cho biết.

Thách thức vẫn còn

Dù đã có sự trở lại khá mạnh mẽ trong thời gian qua, nhưng khó khăn vẫn chưa hết với các doanh nghiệp sản xuất gạch ốp lát Việt Nam.

Ông Phạm Văn Bắc, Phó chủ tịch VIBCA cho biết, hiện nay, mức độ cạnh tranh trong ngành gạch ốp lát rất khốc liệt, đặc biệt ở phân khúc gạch ceramic. Nguyên nhân là do tăng trưởng sản xuất đang mạnh hơn so với nhu cầu, tức đã xuất hiện tình trạng cung vượt cầu.

Để giành thị phần, các nhà sản xuất trong nước sẽ phải cạnh tranh quyết liệt với nhau, chưa kể phải cạnh tranh với hàng nhập khẩu. Điều này dẫn đến lợi nhuận biên của doanh nghiệp sẽ giảm theo thời gian. Nếu không có giải pháp lâu dài, doanh nghiệp có thể sẽ không còn lợi nhuận để tái đầu tư, đặc biệt không còn ngân sách để đầu tư vào nghiên cứu, phát triển công nghệ…

Một điểm yếu nữa của ngành gạch ốp lát Việt Nam, theo ông Bắc, là thiếu sự liên kết giữa các nhà tư vấn thiết kế, thi công, sản xuất và kinh doanh. Dẫn đến hàng giả, hàng nhái xuất hiện nhiều trên thị trường, ảnh hưởng tới uy tín của đơn vị sản xuất.

Chẳng hạn, nhiều dự án chung cư sử dụng gạch giá rẻ, chất lượng kém nhập từ Trung Quốc nhưng giới thiệu với người mua căn hộ là gạch được sản xuất trong nước của những công ty có thương hiệu lớn. Do vậy, đòi hỏi các doanh nghiệp gạch ốp lát phải xây dựng mục tiêu, chiến lược sản xuất, kinh doanh phù hợp.

“Vấn đề hiện nay là mỗi doanh nghiệp phải đánh giá hiện trạng và khả năng cạnh tranh của mình; nghiên cứu, nâng cao chất lượng sản phẩm, mẫu mã để nâng cao năng lực cạnh tranh với hàng ngoại nhập, cũng như hướng tới thị trường xuất khẩu, thay vì cạnh tranh lẫn nhau bằng cách phá giá”, đại diện VIBCA khuyến nghị.
 
VLXD.org (TH/ Đầu tư BĐS)

 

Các tin khác:

Chọn gạch men nào phù hợp với nhà bạn ()

Thị trường gạch ốp lát Việt Nam đối mặt với nhiều thách thức ()

Người tiêu dùng đau đầu với “ma trận” gạch ốp lát ()

Một số sai lầm khi chọn gạch ốp lát nhà ()

Nguyên tắc chọn đá tự nhiên ốp lát tường nhà ()

Thị trường gạch ốp lát: Cuộc chiến bảo vệ thương hiệu ()

Thị trường gạch ốp lát: Thương hiệu Việt giành lại vị thế trên sân nhà ()

Thị trường gạch ốp lát nội khởi sắc ()

6 cách chọn lựa chất liệu ốp lát tạo điểm nhấn cho phòng tắm ()

Xu hướng sử dụng vật liệu tự nhiên trong thiết kế phòng tắm ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

30°C

Đà Nẵng

29°C

TP.HCM

26°C

Bê Tông INSEE HYDROPAVE - Giải Pháp Tiêu Thoát Nước Cho Đô Thị

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá

Hỗ trợ trực tuyến
Truyền thông: Mr Ngọc Nghinh:
Phone: 090 532 9019
Nội dung: Mr Xuân Tuân:
Phone: 091 351 3465