Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Sắt, Thép

Thái Nguyên: Kiểm soát tình trạng giá thép tăng bất thường

(11/01/2021 2:03:03 PM) Chỉ trong vòng 1 tháng trở lại đây, giá thép xây dựng đã tăng hơn 2 triệu đồng/tấn. Đây là mức tăng cao nhất trong nhiều năm trở lại đây. Sự tăng giá đột biến mặt hàng này đã khiến người dân và các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên gặp nhiều khó khăn.

Theo khảo sát của chúng tôi vào ngày 8/1, giá bán lẻ thép xây dựng (thép cuộn và thép cây) tại một số doanh nghiệp, đại lý kinh doanh sắt thép trên địa bàn tỉnh dao động từ 15,4 - 15,6 triệu đồng/tấn. Đại diện các doanh nghiệp, đại lý cho biết, đây là mức giá cao kỷ lục trong nhiều năm qua. So với thời điểm giá thép lên cao nhất vào cuối năm 2017 thì mức giá hiện nay vẫn cao hơn khoảng 1,2 triệu đồng/tấn.

Trao đổi với chúng tôi, bà Nguyễn Thị Luyến, Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty TNHH Kim khí Luyến Dung, tổ 6, phường Gia Sàng (T.P Thái Nguyên) cho biết, chưa bao giờ giá thép xây dựng lại biến động mạnh chỉ trong một thời gian ngắn như vừa qua. Từ đầu tháng 12/2020 đến nay, các nhà máy sản xuất thép liên tục thông báo tăng giá, cứ 3 - 5 ngày tăng một lần. Mặc dù hơn 1 năm qua, giá thép đều ổn định từ 12 - 13,5 triệu đồng/tấn nhưng chỉ trong vòng 1 tháng trở lại đây, giá thép đã tăng thêm 15%, lên mức 15,6 triệu đồng/tấn.
 
 

Bốc dỡ thép xây dựng tại Công ty TNHH Kim khí Luyến Dung, tổ 6, phường Gia Sàng (TP.Thái Nguyên).

Việc giá thép tăng “chóng mặt” trong một thời gian ngắn đã ảnh hưởng trực tiếp đến người dân và các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Gia đình ông Đào Văn An, tổ 15, phường Phan Đình Phùng (TP. Thái Nguyên) vừa mới khởi công xây dựng ngôi nhà 3 tầng vào cuối tháng 12/2020. Chia sẻ với chúng tôi, ông An cho biết, mấy ngày nay, tôi rất đau đầu vì giá thép liên tục tăng, kéo theo chi phí xây dựng sẽ tăng khoảng 10 - 12% so với dự kiến. Có lẽ, tôi sẽ phải tạm dừng thi công ngôi nhà một thời gian để chờ giá thép ổn định trở lại.

Còn ông Cao Văn Linh, Giám đốc Công ty TNHH  Linh Vui, tổ 5, phường Tân Lập (TP. Thái Nguyên) thì cho biết: Cuối tháng 11/2020, chúng tôi đã ký một hợp đồng xây dựng với tổng khối lượng thép dự kiến sử dụng khoảng 120 tấn. Khi vừa bắt tay vào thi công thì giá thép liên tục tăng cao khiến chi phí xây dựng đội thêm gần 240 triệu đồng. Hợp đồng đã ký kết nên dù xác định thua lỗ nhưng chúng tôi vẫn phải tiếp tục thi công.

Trao đổi với đại diện một số doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn tỉnh, hầu hết các doanh nghiệp đều cho rằng, giá thép tăng đột biến trong một thời gian ngắn đã khiến cho họ “trở tay” không kịp. Thời điểm này, nhiều nhà thầu đã phải tạm dừng thi công để thương lượng với chủ đầu tư nhằm điều chỉnh giá nguyên vật liệu. Chính vì vậy, thời gian tới sẽ có không ít doanh nghiệp xây dựng phải đối mặt với nguy cơ thua lỗ lớn. 

Lý giải về nguyên nhân giá thép tăng đột biến trong thời gian qua, các chuyên gia trong ngành Xây dựng cho rằng, nguyên nhân cơ bản là do giá phôi thép nhập khẩu và thép phế tăng cao (tăng khoảng 10% so với trước đây). Bên cạnh đó, thị trường bất động sản, xây dựng sau một thời gian dài trầm lắng do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 gần đây đã có dấu hiệu sôi động trở lại cũng tác động không nhỏ đến giá thép. Theo nhận định của các doanh nghiệp, đại lý kinh doanh sắt thép, thời gian tới, đặc biệt là thời điểm sau Tết Nguyên đán khi bước vào cao điểm của mùa xây dựng, giá thép có thể sẽ tiếp tục tăng.

Theo thống kê, trung bình mỗi tháng, thị trường Thái Nguyên tiêu thụ khoảng 7.500 tấn thép xây dựng các loại, trong đó, trên 80% là thép Tisco của Công ty Cổ phần Gang Thép Thái Nguyên; còn lại là các thương hiệu thép khác, như: Việt - Sing; Hòa Phát; VNS… Trong bối cảnh giá thép xây dựng tăng đột biến như hiện nay, đại diện Công ty Cổ phần Gang Thép Thái Nguyên cho biết, để tránh xảy ra tình trạng các doanh nghiệp, đại lý “ôm hàng”, “thổi giá”, Công ty đã chỉ đạo các hệ thống phân phối cấp I, cấp II thực hiện cam kết không “găm” hàng và đảm bảo cung cấp đủ hàng cho người tiêu dùng của hệ thống. Bên cạnh đó, Công ty cũng đã xây dựng kế hoạch điều tiết thị trường bằng việc đảm bảo cung ứng đủ nhu cầu thép khi bước vào cao điểm mùa xây dựng. Đây được xem là giải pháp hữu hiệu nhằm ngăn chặn những cơn “sốt” hàng ảo và hành vi trục lợi đẩy giá thép lên cao của các doanh nghiệp, đại lý trong thời gian tới.
 
VLXD.org (TH/ Báo Thái Nguyên)

 

Các tin khác:

Năm 2021: Nhu cầu thép dự kiến tăng cao ()

Toàn cảnh thị trường thép thế giới trong tháng 11/2020 ()

Trung Quốc nhập khẩu sắt thép từ Việt Nam tăng hơn 12 lần ()

Giá thép xây dựng có xu hướng tăng mạnh ()

Tăng giá bán một số sản phẩm thép trong tháng 12 ()

Giá thép và quặng tiếp tục đà tăng khó kiểm soát ()

Tìm hiểu về đặc điểm của thép chữ U ()

Tổng quan thị trường sắt thép trong nước tháng 10/2020 ()

10 tháng: Nhập khẩu hơn 1,9 tỷ USD sắt thép từ Trung Quốc ()

Năm 2020: Sản lượng thép thô của Hàn Quốc dự báo giảm xuống dưới 70 triệu tấn ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Gạch không nung - Vật liệu xanh cho mọi công trình

Xem các video khác