Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Sắt, Thép

Toàn cảnh thị trường thép thế giới trong tháng 11/2020

(25/12/2020 1:26:12 PM) So với tháng liền trước, giá các sản phẩm thép tháng 11 tiếp tục tăng trên khắp các châu lục. Giá thép cây dùng trong ngành xây dựng tăng nhẹ 1,7% so với tháng liền trước song vẫn giảm mạnh hơn 8% so với cùng kỳ năm ngoái.


 
Tình hình tháng 11

Nhu cầu tiêu thụ thép dây cán nóng (HRC) trên thị trường thế giới đang tăng lên rất cao so với trước đây, đặc biệt là Trung Quốc, gây áp lực lên nguồn cung HRC toàn cầu. Tại Trung Quốc, chính sách cắt giảm sản lượng trong mùa Đông đã chính thức bắt đầu, trong khi nhu cầu tiêu thụ HRC nội địa tăng cao. Việc đồng USD giảm giá so với đồng CNY cũng đã thúc đẩy các nhà máy tập trung vào bán trong nước. Điều này khiến cho nguồn cung HRC trên thế giới bị thiếu hụt.

Theo Hiệp hội Thép Thế giới, sản lượng thép thô thế giới (64 quốc gia sản xuất nhiều thép nhất thế giới) đạt 161,8 triệu tấn vào tháng 10/2020, tăng 7% so với tháng 10/2019. Sản xuất bắt đầu tăng lên tại nhiều quốc gia.

Tại Châu Á, giá thép biến động theo chiều hướng tăng do nhu cầu tiêu thụ thép hồi phục mạnh tại nhiều nước.

Tại Trung Quốc, giá thép cây tăng mạnh do nhu cầu xây dựng tăng trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng trong khi các biện pháp hạn chế sản xuất để bảo vệ môi trường được thực hiện nghiêm ngặt hơn, tồn kho giảm.

Lượng thép tồn kho ở 184 nhà máy tại Trung Quốc trong tuần kết thúc ngày 21/11/2020 đã giảm xuống mức thấp nhất 10 tháng còn 5 triệu tấn. Tồn kho thép thanh tiếp tục giảm trong thời gian này do nhu cầu ở Đông Bắc Trung Quốc dần suy yếu do thời tiết lạnh giá, và nhu cầu của người tiêu dùng cuối ở một số thị trường khác, như Hồ Bắc, đã bị ảnh hưởng bởi mưa.

Ngày 22/11/2020, giá thép cây đạt 4.125 CNY/tấn tại Thượng Hải, tăng 475 CNY/tấn so với ngày 22/10/2020.

Hiệp hội Sắt & Thép Trung Quốc (CISA) ước tính sản lượng thép thô của nước này trong 10 ngày đầu tháng 11 ở mức trung bình 3 triệu tấn/ngày, giảm 0,3% so với 10 ngày cuối tháng 10, nhưng cao hơn 13,67% so với cùng kỳ năm ngoái. Sản lượng giảm là do các nhà máy cắt giảm sản lượng và tiến hành công việc bảo trì, nhưng việc tăng cường biên lợi nhuận của các nhà máy có thể dẫn đến sản lượng thép cao hơn trong những tháng còn lại.

Tiêu thụ thép tăng cao từ các ngành tiêu thụ chính. Sản lượng xe hơi của nước này trong tháng 10/2020 tăng 11,1% so với tháng 10/2019 lên 2,48 triệu chiếc, trong khi sản xuất tủ lạnh và tủ đông tăng lần lượt 82% và 25,8%, Cơ quan Thống kê Quốc gia cho biết. Nhu cầu thép cuộn cán nóng tăng lên mức cao kỷ lục chủ yếu từ lĩnh vực hạ nguồn.

Chỉ số giá thép trong tháng 11/2020 của Steelhome
 

Tại Nhật Bản, sau khi tăng giá vào tháng 10 do chi phí sản xuất cao, các nhà sản xuất thép Nhật Bản đã giữ ổn định giá trong tháng này.

Tại Hàn Quốc, cung và cầu thép đều giảm do nhu cầu tiêu thụ ô tô, tàu thủy, xây dựng giảm, sản lượng thép thô trong 9 tháng đầu năm giảm 7,5%.

Tại Ấn Độ, giá thép tăng thêm 750 - 1000 rupi/tấn trong tháng qua do nhu cầu hồi phục và giá nguyên liệu thô tăng. Các nhà máy đang tìm cách tăng giá thép cuộn cán nóng xuất khẩu thêm 20 USD/tấn vì giá thép này trong nước dự kiến sẽ tiếp tục tăng trong tháng cuối năm.

Tại Đài Loan (TQ), nhu cầu tiêu thụ thép tăng cùng với giá nguyên liệu cao đã khiến các nhà máy nước này tiếp tục tăng giá bán thép. Sau khi E-Sheng Steel tăng giá thêm 500 TWD/tấn, giá thép hình V SS400 cỡ nhỏ đạt 18.900 - 19.900 TWD/tấn, trong khi thép hình V A36 là 18.900 TWD/tấn. Giá thép thanh dẹt A36 và SS400 là 18.900 - 20.800 TWD/tấn. Giá sắt tròn A36 là 16.900 - 17.900 TWD/tấn.

Tại Châu Âu, giá thép cây dùng trong ngành xây dựng tiếp tục tăng cao tại Bắc Âu song giảm ở Nam Âu. Giá thép cây tại Nam Âu giảm nhẹ do nhu cầu tiêu thụ chậm lại trong khi giá thép cây tại Bắc Âu tiếp tục tăng do các nhà máy chào bán cao, nguồn cung vẫn khan. Theo Fastmarkets , giá thép cây, giao tại Nam Âu đạt 430 - 440 Euro (510 - 522 USD)/tấn, giảm 20 Euro/tấn so với tháng liền trước.

Giá thép cuộn tăng do nguồn cung thiếu hụt và nhiều đơn đặt hàng mới. Giá thép cuộn giao tại Nam Âu tăng 15 Euro/tấn so với tháng liền trước đạt 480 - 490 Euro (569 - 581 USD)/tấn. Giá thép cuộn tại Bắc Âu tăng 5 Euro/tấn so với tháng liền trước đạt 490 - 500 Euro (581 - 593 USD)/tấn.

Trong khi đó, tại châu Mỹ, nhu cầu tiêu thụ hồi phục đẩy giá thép tăng mạnh tại Brazil trong khi giá thép ổn định tại Mỹ.

Tại Mỹ, theo Fastmarkets, giá thép cây ổn định so với tháng liền trước trong khi giá nhập khẩu tăng. Giá thép thanh vằn ổn định ở mức 29,75 USD/cwt (595 USD/tấn ngắn), Fob Mỹ. Sản xuất thép trong tháng 11 vẫn ổn định so với tháng liền trước mặc dù lượng người nhiễm mới Covid-19 ngày càng tăng cao ở nhiều bang. Tuy nhiên, so với cùng kỳ năm trước, sản xuất thép giảm 13,3%.

Tại Brazil, giá thép cây tăng mạnh tháng thứ 5 liên tiếp do nguồn cung ngắn hạn khiến giá tăng khoảng 10%. Mặc dù giá nhập khẩu gần bằng giá trong nước, nhưng thời gian giao hàng trong nước kéo dài vẫn khiến nhiều người mua Brazil quyết định đặt hàng từ các nước khác.

Dự báo tháng 12

Về nhu cầu, tiêu thụ thép sẽ mạnh lên trong tháng tới bất chấp dịch bùng phát trở lại.

Tại Trung Quốc, nhu cầu thép dự kiến sẽ tăng trong tháng cuối năm nhờ hoạt động kích thích cơ sở hạ tầng của chính phủ và thị trường bất động sản mạnh mẽ tuy nhiên nhu cầu sẽ bị ảnh hưởng bởi thời tiết lạnh giá mùa đông.

Tại châu Âu, thị trường dự kiến sẽ tiếp tục thiếu cung do nhu cầu cao trong khi tồn kho thấp, sản xuất giảm, nguồn cung nhập khẩu thiếu do hệ thống hạn ngạch và các biện pháp tự vệ. Nhu cầu tiêu thụ từ người tiêu dùng cuối có thể sẽ mạnh lên do hoạt động tái dự trữ được dự kiến. Do đó, giá giao dịch được dự báo sẽ tăng lên tại thời điểm đó. Một số chính phủ châu Âu đã công bố các biện pháp kích thích, đặc biệt là đối với lĩnh vực ô tô. Việc bơm tiền vào nền kinh tế sẽ hỗ trợ cho sự phục hồi chung trên các thị trường thép EU. Doanh số bán thép tại châu Âu dự kiến sẽ tiếp tục tăng vào năm 2021 nhờ hoạt động tái thiết kho dự trữ.
Về nguồn cung, sản xuất đã bắt đầu hồi phục trở lại tại nhiều nước, đặc biệt tại Trung Quốc. Sản xuất thép trong tháng tới tại Trung Quốc dự kiến sẽ bớt tăng nhờ các biện pháp hạn chế ô nhiễm. Với tình hình đại dịch trở nên nghiêm trọng, xuất khẩu quặng sắt Brazil sang Trung Quốc trong tương lai có thể phải đối mặt với sự không chắc chắn nếu việc khai thác quặng bị gián đoạn. Điều này sẽ còn đẩy giá quặng sắt tăng cao tại Trung Quốc.

Về giá

Giá thép sẽ tiếp tục tăng trong tháng tới khi các nền kinh tế phục hồi và nhu cầu tăng lên sau khi bị ảnh hưởng nặng nề bởi đại dịch Covid-19.

Giá quặng sắt, nguyên liệu chính để sản xuất thép bằng lò cao, sẽ tiếp tục giảm trong tháng tới do nguồn cung và tồn kho lớn hơn của Brazil, bất chấp kỳ vọng nhu cầu lớn hơn từ các nhà sản xuất thép sẽ đưa sản xuất lò cao hoạt động trở lại.

Tại Trung Quốc, giá thép xây dựng dự kiến sẽ tăng lên trong tháng cuối năm do giá thép toàn cầu đã tăng mạnh, giá nguyên liệu thô quốc tế tăng cao. Tuy nhiên, đà tăng giá sẽ bị cản trở bởi hoạt động xây dựng dự kiến sẽ chậm lại khi thời tiết trở nên lạnh hơn trong những tuần tới. Nhà máy thép Baosteel cũng đã thông báo tăng giá thép trong tháng tới.
 
VLXD.org (TH/ Vinanet)

 

Các tin khác:

Trung Quốc nhập khẩu sắt thép từ Việt Nam tăng hơn 12 lần ()

Giá thép xây dựng có xu hướng tăng mạnh ()

Tăng giá bán một số sản phẩm thép trong tháng 12 ()

Giá thép và quặng tiếp tục đà tăng khó kiểm soát ()

Tìm hiểu về đặc điểm của thép chữ U ()

Tổng quan thị trường sắt thép trong nước tháng 10/2020 ()

10 tháng: Nhập khẩu hơn 1,9 tỷ USD sắt thép từ Trung Quốc ()

Năm 2020: Sản lượng thép thô của Hàn Quốc dự báo giảm xuống dưới 70 triệu tấn ()

Ngành thép đã có sự phục hồi đáng kể sau dịch Covid-19 ()

9 tháng: Giá sắt thép xuất khẩu giảm 19,7% ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Gạch không nung - Vật liệu xanh cho mọi công trình

Xem các video khác