Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Sắt, Thép

Giá các loại nguyên vật liệu sản xuất thép tăng nhẹ

(16/10/2020 9:14:36 AM) Theo thông tin từ Hiệp hội Thép Việt Nam, tình hình sản xuất và bán hàng các sản phẩm thép trong quý 3/2020 đã khởi sắc hơn so với quý 1 và quý 2 năm nay.


Cụ thể, dù mặt hàng thép xây dựng sản xuất đạt hơn 2,4 triệu tấn (giảm lần lượt 2% và 5% so với quý 1 và 2) nhưng bán hàng thép xây dựng đạt hơn 2,7 triệu tấn (tăng lần lượt 19% và 6%), xuất khẩu hơn 400.000 tấn (tăng lần lượt 4% và 37% so với quý 1 và 2.

Các mặt hàng khác như thép cán nóng, cán nguội, tôn mạ kim loại và sơn phủ màu, ống thép cũng đều có mức tăng trưởng tốt, cả về bán hàng và xuất khẩu so với thời gian đầu năm. Đặc biệt, thép cuộn cán nóng xuất khẩu đạt hơn 270.000 tấn, tăng trưởng hơn 330%.

Một điểm sáng nữa trong hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành thép là nhập khẩu thép về Việt Nam trong tháng 8/2020 đạt 1,19 triệu tấn với kim ngạch 547 triệu USD, giảm 15,93% về lượng và tăng 3,46% về giá trị so với tháng trước; so với cùng kỳ năm trước đã giảm lần lượt 6,75% và giảm 15,5%.

Tính trong 8 tháng năm 2020, nhập khẩu thép về Việt Nam đạt 9,35 triệu tấn với trị giá trên 5,43 tỷ USD, giảm lần lượt 3% về lượng và 13% về trị giá so với cùng kỳ năm 2019.

Tuy nhiên, ở chiều ngược lại, xuất khẩu ngành thép trong tháng 8/2020 đạt hơn 1,16 triệu tấn, với trị giá gần 577 triệu USD, tăng 31% về lượng và 29% về trị giá so với tháng trước đó; so với cùng kỳ năm 2019, sản lượng xuất khẩu tăng 140%, nhưng về trị giá giảm 23%.

Trong 8 tháng năm 2020, các thị trường xuất khẩu của Việt Nam có Trung Quốc đạt hơn 2 triệu tấn, tương đương trị giá 844 triệu USD, tăng đột biến cả về lượng và trị giá xuất khẩu so với cùng kỳ 2019; khối ASEAN vẫn là thị trường lớn của thép VIệt Nam, đạt 2,67 triệu tấn, tương đương 1,44 tỷ USD.

Hiệp hội Thép cho hay, xuất khẩu thép của Việt Nam sang Trung Quốc tăng cao so với các năm, chủ yếu là thép thô. Tuy nhiên, đây chỉ là hiện tượng, chứ không phải xu hướng lâu dài do thị trường thép Trung Quốc có sự khôi phục sản xuất nhanh hơn thị trường thép khác trên toàn cầu.

Điều này được các chuyên gia lý giải do quốc gia này kiểm soát được dịch bệnh nhanh và sớm từ cuối quý 1/2020, cùng với các chính sách kích cầu kinh tế.

Theo nhận định từ Bộ Công Thương, thời gian qua, sản lượng thép xây dựng sản xuất, bán hàng và xuất khẩu trong 9 tháng của năm 2020 đều giảm do tác động của dịch Covid-19.

Tuy nhiên, dự kiến từ nay đến cuối năm, thị trường thép xây dựng sẽ khởi sắc hơn, do trong ngắn hạn, thị trường nội địa có nhu cầu tiêu thụ thép nhiều hơn sau thời gian giãn cách do dịch bệnh Covid-19.

Việc kiểm soát dịch bệnh đã khiến tiêu thụ ngành thép được khôi phục hơn so với thời điểm đầu năm. Tuy nhiên, so với năm trước, tiêu thụ thép thành phẩm các loại giảm nhẹ.

Tính trong 9 tháng năm 2020, sản xuất thép các loại đạt hơn 18,5 triệu tấn, giảm 1,7% so với cùng kỳ 2019; bán hàng thép các loại đạt hơn 16,5 triệu tấn, giảm 4,3%. Đặc biệt xuất khẩu thép các loại đạt hơn 3,2 triệu tấn, giảm 8,6% so với cùng kỳ năm 2019.

Theo Hiệp hội Thép Việt Nam (VSA), các doanh nghiệp có sự cạnh tranh gay gắt để giữ thị phần hay phát triển thêm thị phần, cạnh tranh trong cả lĩnh vực công trình và dân dụng. Do giá nguyên liệu tăng và cạnh tranh về giá bán nội địa nên các doanh nghiệp đang gặp nhiều khó khăn.

Trong tháng 9/2020 giá phôi thép nhập khẩu có xu hướng tăng khoảng 20 - 25 USD/tấn so với tháng 8/2020, hiện ở mức 445 USD/tấn. Giá phôi nội địa tăng từ 300 - 500 đồng/kg, giữ mức 10.200 - 10.500 đồng/kg.

Trong nước, giá thép phế nội địa tăng từ 400 - 500 đồng/kg, giữ mức 6.700 - 7.000 đồng/kg; giá thép phế nhập khẩu tăng 7 USD/tấn giữa tháng 9 nhưng đã giảm về cuối tháng 9, giữ ở mức 305 USD/tấn.

Giá các loại nguyên vật liệu sản xuất thép tăng nhẹ vào đầu tháng 9 và có xu hướng đi ngang đến cuối tháng. Hiện giá bán thép trong nước ở mức 11.050 - 11.150 đồng/kg tùy từng chủng loại sản phẩm và từng doanh nghiệp.

VLXD.org (TH/ Vietnam+)

 

Các tin khác:

10 thị trường nhập khẩu sắt thép lớn nhất của Việt Nam trong 8 tháng đầu năm ()

Ứng dụng của lưới thép d4 trong xây dựng ()

Dự báo nhu cầu tiêu thụ thép xây dựng tăng mạnh dịp cuối năm ()

Canada điều tra chống bán phá giá thép cốt bê tông Việt Nam ()

Trung Quốc nhập khẩu sắt thép Việt Nam gấp 19 lần ()

Dự báo thị trường thép xây dựng sẽ khởi sắc hơn vào cuối năm ()

Xây dựng đình trệ, thép tồn kho lớn ()

Nhu cầu thép có thể tăng 3-5% năm 2021 ()

Lưới thép hàn mạ kẽm trong xây dựng ()

Ứng dụng thép tấm mạ kẽm trong xây dựng ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

KCC Highways: Major Resurfacing

Xem các video khác