Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Cát, Đá, Sỏi

Thế giới tiêu thụ khoảng 40 tỷ tấn cát xây dựng mỗi năm và chúng sắp cạn kiệt

(08/08/2017 3:36:04 PM) Hành tinh của chúng ta nhiều nhất là nước, sau đến đất và cát. Người ta từng lo ngại nước sẽ cạn kiệt và cát xây dựng cũng không nằm ngoài mối lo đó.

Cát là loại vật liệu không thể thiếu trong xây dựng. Cùng với sỏi công nghiệp, cát là một trong 2 loại vật liệu xây dựng được chế xuất nhiều nhất trên thế giới. Đây là 2 loại vật liệu không thể thiếu để làm xi măng, bê tông và nhựa đường.

Ước tính mỗi năm thế giới sử dụng khoảng 40 tỷ tấn cát để xây dựng cơ sở hạ tầng. Việc khai thác cát gây tác hại lớn cho môi trường. Nạo vét sông, biển để lấy cát làm thay đổi dòng chảy, làm ô nhiễm nguồn nước, hủy hoại môi trường sống tự nhiên của các loài sinh vật, đồng thời ảnh hưởng tới hoạt động đánh bắt thủy hải sản cũng như hoạt động sản xuất nông nghiệp.
 

Tại Việt Nam, những năm gần đây lệnh cấm khai thác trên nhiều tuyến sông bị cấm gắt gao sau khi xảy ra nhiều vụ sạt lở lớn ở một số nơi do dòng chảy bị thay đổi. Cơ quan chức năng hiện đang đau đầu cân đối giữa nhu cầu cát xây dựng với việc đảm bảo an toàn cho các đồng bằng ven sông.

Kể từ năm 2004, nhu cầu cát toàn cầu đã tăng gấp đôi. Châu Á hiện chiếm tới 70% tỷ liệu tiêu thụ cát công nghiệp được trên thế giới. Tính từ 2011 - 2013, Trung Quốc sử dụng lượng xi măng nhiều hơn tổng số lượng cát nước Mỹ sử dụng trong cả thế kỷ 20.

Tuy nhiên, nhiều chuyên gia cảnh báo các mỏ cát trên khắp thế giới đang dần cạn kiệt do dân số thế giới ngày càng đông, tốc độ đô thị hóa ngày càng nhanh. Nhiều quốc gia trên thế giới do đô thị hóa nhanh đã phải đẩy mạnh nhập khẩu cát.

Có lẽ nhiều sẽ cho rằng cát ở sa mạc nhiều vô kể thì tại sao lại lo thiếu cát hoặc lo cát sẽ đắt đỏ. Dù vậy nhưng nhập khẩu cát nhiều nhất lại chính là những quốc gia ở vùng sa mạc. Cát trên sa mạc thường quá mịn nên không thể dùng trong xây dựng.

Cao ốc Burj Khalifa (cao nhất thế giới với chiều cao 830 m) ở Dubai (UAE) phải nhập hoàn toàn cát xây dựng của Australia để hoàn thành công trình. Đó là ví dụ vì sao các nước ở vùng sa mạc không giàu lên vì cát.

Khi các mỏ cát hiện tại cạn kiệt, trên thế giới vẫn sẽ còn cát ở đâu đó nhưng tất nhiên, các mỏ cát ít đi nên việc chế xuất sẽ trở nên khó khăn hơn, đắt đỏ hơn và cũng nguy hại hơn cho môi trường. Hiện tại cũng chưa có công nghệ nào cho phép tái sử dụng cát sau phá dỡ công trình.

Trong tương lai, thế giới sớm muộn gì cũng sẽ phải tìm ra loại vật liệu mới thay thế cát xây dựng và có trên hành tinh này nhiều như cát để tiếp tục xây dựng những nơi trú ngụ cho con người đang ngày mộ tăng nhanh.

Theo Economist
 

 

Các tin khác:

Giá cát xây dựng tiếp tục tăng cao ()

Đến năm 2020: Nguy cơ sẽ không còn cát để dùng cho công trình xây dựng ()

Đồng Tháp: Nhu cầu sử dụng cát cho các công trình khoảng 10 triệu m3/năm ()

Phân biệt cát bê tông và cát xây ()

Đồng loạt siết khai thác cát, giá cát ngày càng tăng ()

TP.HCM: Hướng dẫn một số giải pháp vật liệu thay thế cát tự nhiên ()

Sử dụng cát nhân tạo: Cần có chính sách khuyến khích ()

Cạn kiệt cát xây dựng tại Đồng bằng sông Cửu Long ()

Vật liệu nhân tạo thay thế cát tự nhiên có an toàn? ()

Cát "lên ngôi" và chuyện quản lý tài nguyên ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

24°C

Đà Nẵng

24°C

TP.HCM

27°C

Toàn cảnh Hội thảo khởi động Diễn đàn doanh nghiệp VLXD BMF2019

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá