Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Kinh doanh - Đầu tư

Giá vật liệu xây dựng tại thị trường phía Nam biến động tăng

(17/05/2018 2:44:28 PM) Tại các tỉnh phía Nam thị trường vật liệu xây dựng sôi động cùng với cơn sốt đất, mặc dù mùa mưa sắp bắt đầu nhưng nhu cầu các nhóm mặt hàng này vẫn không ngừng gia tăng.


Bên cạnh đó, theo các chuyên gia bất động sản ngoài nhóm các nhà đầu tư kiếm lời, còn có một lượng lớn khách hàng là người có nhu cầu thật sự về nhà ở, đặc biệt là phân khúc đất nền giá rẻ ở các địa phương lân cận TP.Hồ Chí Minh cũng khiến nhu cầu xây dựng nhà gia tăng mạnh mẽ khiến thị trường vật liệu xây dựng phát triển với tốc độ cao trong thời gian qua.

Cụ thể, tạ tỉnh Bình Dương, giá cát vàng, gạch đều tăng so với thời điểm trước Tết Nguyên đán, hiện giá cát vàng ở mức 390.000 đồng/m3, tăng 5% so với cách đây 3 tháng. Ngoài ra, gạch đỏ có giá 840 – 900 đồng/viên, tăng 5 - 6% và sản phẩm này hiện thường xuyên ở tình trạng cung không đủ cầu. Với mặt hàng xi măng, giá dao động trong khoảng 80 - 90.000 đồng/bao.

Tại Long An, lượng khách hàng mua cát, đá sỏi, xi măng tăng đột biến, sản lượng bán ra mỗi tuần tăng đến 20% so với cùng kỳ năm trước, giá tăng cao nhất là gạch đỏ lên tới 6 – 7%.
 
Trong số các sản phẩm phục vụ xây dựng, tôn thép là mặt hàng biến động cao nhất. Nếu như trước Tết, giá thép hộp ở mức trên 16 triệu đồng/tấn thì hiện nay đã lên đến 18,6 triệu đồng/tấn, tăng 16% thậm chí có thời điểm giá thép lên sát 19 triệu đồng/tấn. Giá tôn Hoa Sen, Đông Á…. cũng tăng trên 10% do giá nguyên liệu thế giới tăng, ảnh hưởng của các biện pháp phòng vệ thương mại đối với mặt hàng thép mà còn nhờ sức mua tăng mạnh trong thời gian qua.

Tại TP. Hồ Chí Minh, mặc dù sức mua không tăng nhanh như các vùng lân cận do đặc thù cấp phép xây dựng nghiêm ngặt, song thị trường vật liệu xây dựng tại đây vẫn duy trì đà phát triển. Giá các loại gạch ốp lát hầu như không biến động nhiều. Đặc biệt, dù giá cao song gạch ốp lát Việt Nam vẫn được phần lớn khách hàng lựa chọn nhờ chất lượng cao, độ bóng, cứng và độ bền tốt. Hiện giá gạch ốp lát hàng Việt Nam khổ 60 x 60 dao động khoảng 210 – 220.000 đồng/m2; Khổ 80 x 80 khoảng 620.000 đồng/m2.

Cùng với giá biến động tăng, thì tình hình sản xuất của các doạnh nghiệp ngành thép trong 4 tháng đầu năm cũng có những tín hiệu tích cực. Cụ thể, các doanh nghiệp là thành viên của Hiệp hội Thép Việt Nam (VSA) đã sản xuất được 3.691.672 tấn thép thô. Trong đó, tiêu thụ đạt 3.858.953 tấn.

Đối với thép thành phẩm các loại sản xuất đạt 7.594.534 tấn, tăng 23,1% so với cùng kỳ năm 2017, tăng 41,7% so với cùng kỳ năm 2016. Trong đó, tiêu thụ đạt 6.698.893 tấn, tăng 35,2% so với cùng kỳ năm 2017 và tăng 38,8% so với 4 tháng năm 2016, trong đó xuất khẩu đạt 1.568.826 tấn, tăng 47,7% so với cùng kỳ năm 2017.

Nếu tính riêng mảng thép xây dựng, 4 tháng đầu năm 2018 tiêu thụ nằm trong top 5 doanh nghiệp mạnh nhất phải kể tới Thép Hòa Phát, chiếm tới 23,29%; Tổng công ty Thép Việt Nam (VNSTEEL) chiếm 18,57%; thép Posco SS vina chiếm 9,85%; thép Việt (Pomina) đạt 9,62%; thép Vinakyoei chiếm 7,32%.

Đối với mảng ống thép hàn, 4 tháng đầu năm sản xuất đạt 742.405 tấn, tăng 13,7% so với cùng kỳ năm 2017. Và, tiêu thụ đạt 735.192 tấn, tăng 16,8% so với cùng kỳ, trong đó xuất khẩu đạt 107.951 tấn, tăng gấp rưỡi so với cùng kỳ năm trước. Con số tiêu thụ tăng trưởng đó dẫn đầu vẫn là ống thép Hòa Phát với 27,37%; tiếp đó là ống thép Hoa Sen với 17,20%...

Ngoài ra, đối với mảng tôn mạ kẽm và sơn phủ màu, 4 tháng đầu năm 2018 các doanh nghiệp sản xuất đạt 1.476.366 tấn, tăng 9,1% so với cùng kỳ năm 2017. Trong đó, tiêu thụ đạt 1.191.852 tấn, tăng 20,1% so với cùng kỳ năm 2017, trong đó xuất khẩu 608.268 tấn, tăng 27,7% so với cùng kỳ năm 2017.

Nói về tiêu thụ tôn, nằm trong Top đầu vẫn phải kể tới tôn Hoa Sen, tiêu thụ chiếm tới 35% thị phần; tiếp đó là tôn thép Nam Kim với 15%; tôn Đông Á với 13%...
 
VLXD.org (TH/ Công thương)

 

Các tin khác:

Thị trường vật liệu xây dựng phía Nam đang vào mùa ()

Quý II: Giá xi măng, sắt thép đồng loạt tăng trở lại ()

Bộ Xây dựng chấp thuận đầu tư Dự án nhà máy sản xuất vật liệu chịu lửa điôxit Zicone ()

Thị trường vật liệu xây dựng tại Kon Tum đang vào mùa ()

Quý IV: Viglacera sẽ lắp đặt dây chuyền sản xuất kính nổi siêu trắng công suất 600 tấn/ngày ()

Phú Thọ: Bổ sung thêm 5 triệu m2 gạch ốp lát cho thị trường ()

Bộ Xây dựng đề nghị xây dựng chính sách tăng thuế nhập khẩu đối với VLXD đã sản xuất ()

Làm rõ nguyên nhân mất vốn Nhà nước tại dự án Xi măng Long Thọ 2 ()

Thị trường vật liệu xây dựng nhìn chung ổn định ()

Giá VLXD tại Hậu Giang tăng nhẹ ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

33°C

Đà Nẵng

29°C

TP.HCM

30°C

Bimico - Vươn tâm cao mới!

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá

Hỗ trợ trực tuyến
Truyền thông: Mr Ngọc Nghinh:
Phone: 090 532 9019
Nội dung: Mr Xuân Tuân:
Phone: 091 351 3465