Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Phát triển vật liệu không nung

Vật liệu xây không nung góp phần vào phát triển bền vững

(14/07/2020 4:21:01 PM) Năm 2011, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết đính số 567/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình Phát triển vật liệu xây không nung (VLXKN) đến năm 2020. Từ Quyết định này, lĩnh vực sản xuất, sử dụng vật liệu xây có bước chuyển biến mạnh mẽ từ việc sử dụng tài nguyên khoáng sản, phế thải làm nguyên liệu đến công nghệ sản xuất, sử dụng, giảm thiểu phát thải, giảm ô nhiễm, thân thiện với môi trường. Đồng thời Thủ tướng Chính phủ cũng ban hành Chỉ thị số 10/CT-TTg về việc Tăng cường sử dụng VLXKN, hạn chế sản xuất, sử dụng gạch đất sét nung.

Nhờ sự vào cuộc mạnh mẽ của các cơ quan quản lý Nhà nước từ Trung ương đến các tỉnh, thành phố, quận, huyện, sự tham gia nhiệt tình đầy trách nhiệm của các doanh nghiệp, các nhà đầu tư sản xuất, sử dụng sản phẩm, các chỉ tiêu nêu ra trong Quyết định 567 đã cơ bản hoàn thành. Hiện nay, khối lượng VLXKN các loại đã có thể thay thế khoảng trên dưới 40% trong tổng số vật liệu xây.

Người sản xuất đã hoàn toàn làm chủ công nghệ, người tiêu dùng đã quen và có cảm tình với loại vật liệu mới này. Công nhân xây dựng cũng đã làm chủ các quy trình sử dụng, xây dựng với VLXKN, hệ thống văn bản, quy phạm pháp luật cũng đủ để cho lĩnh vực sản xuất, sử dụng được triển khai theo các yêu cầu kỹ thuật cần thiết. Các chủng loại sản phẩm chủ yếu được nêu trong Quyết định của Thủ tướng đã được triển khai sản xuất như gạch xi măng cốt liệu, gạch bê tông khí chưng áp AAC, gạch bê tông bọt, gạch từ đá chẻ, đá ong, gạch không nung từ đất đồi… và nhiều sản phẩm làm VLXKN khác dạng tấm đã ra đời, nổi bật và phát triển mạnh là tấm tường Acotec. Việc sản xuất gạch nung bằng lò thủ công gần như được xóa bỏ trên phạm vi cả nước, giảm thiểu ô nhiễm môi trường do công nghệ sản xuất này gây ra trong nhiều thập kỷ qua.
 

Sử dụng vật liệu xây không nung trong xây dựng góp phần giảm tác động môi trường.

Nhờ thay thế gạch đất sét nung bằng VLXKN với khối lượng lớn, hàng năm trên dưới 10 tỷ viên gạch quy tiêu chuẩn nên đã xóa bỏ được tình trạng sử dụng đất ruộng làm nguyên liệu, mỗi năm tiết kiệm hàng ngàn hecta đất canh tác, tận dụng sử dụng một khối lượng lớn phế thải công nghiệp như mạt đá, tro xỉ nhiệt điện… giảm phát thải trực tiếp hơn 1,5 triệu tấn CO2, tiết kiệm được hơn 35.000 tấn dầu, giảm lượng nhiệt đáng kể tỏa ra môi trường, góp phần giảm bớt hiệu ứng nhà kính, chống biến đổi khí hậu.
 
Không chỉ giảm phát thải nhờ đầu tư sản xuất VLXKN, các nhà công nghệ Việt Nam luôn nghiên cứu hoàn thiện, nâng cao chất lượng sản phẩm theo hướng thân thiện môi trường trong quá trình sử dụng. Các sản phẩm như gạch bê tông khí chưng áp, gạch bê tông bọt, tấm tường Acotec đều có khả năng cách nhiệt rất tốt, nhờ đó giúp giảm chi phí, năng lượng để sưởi ấm vào mùa đông, giảm sử dụng điều hòa nhiệt độ vào mùa hè trong các căn nhà được xây bằng VLXKN. Các sản phẩm dễ xuyên nước như gạch xi măng cốt liệu cũng được nghiên cứu, cải tiến chống thấm và có khả năng cách nhiệt tốt. VLXKN cũng chính là các sản phẩm có khả năng cách ấm, chống thấm tốt, cải thiện điều kiện sống, thân thiện với môi trường.
 
Hòa chung vào dòng chảy công nghiệp hóa xây dựng, sản phẩm VLXKN hầu hết đều có kích thước lớn, kích thước dạng tấm, độ phẳng cao, giúp cho việc thi công xây dựng nhanh, giảm thời gian thi công, giảm chi phí nhân công, giảm giá thành xây dựng.

VLXKN không chỉ là loại vật liệu thân thiện môi trường trong sản xuất, sử dụng mà gần như 100% vật liệu này sau khi phá dỡ công trình được tái sử dụng, góp phần giảm phế thải, thực hiện được mong muốn xây dựng nền kinh tế tuần hoàn.

Phát triển VLXKN còn tạo ra bất ngờ lớn là sự tác động của nó làm cho lĩnh vực sản xuất gạch nung chuyển hẳn sang công nghệ sản xuất mới, sử dụng nguyên liệu có độ dẻo thấp là đất đồi, đất bãi ven sông, giảm tối đa sử dụng đất sét dẻo ở các mỏ và đất ruộng canh tác. Gạch nung theo công nghệ mới cũng sử dụng một phần phế thải công nghiệp làm nguyên liệu, phối liệu, giảm chi phí nhiên liệu sấy, nung gạch, giảm phát thải nhiệt và CO2 ra môi trường.

Từ những kết quả ưu việt nêu trên, có thể thấy rằng, mặc dù, VLXKN là lĩnh vực công nghiệp có tỷ trọng không lớn lắm nhưng hướng phát triển của nó phù hợp các chương trình phát triển bền vững quốc gia. VLXKN cùng các ngành công nghiệp khác đã góp phần giúp Việt Nam trở thành quốc gia được đánh giá cao về những đóng góp của mình cho chương trình Thiên niên kỷ của Liên Hiệp Quốc, vì một Thế giới phát triển bền vững, ứng phó chống biến đổi khí hậu, hòa mình vào dòng chảy xây dựng nền kinh tế tuần hoàn. Kết quả đó đã được Mạng lưới Giải pháp Phát triển bền vững của Liên Hiệp Quốc và Quỹ Bertelsmann Stifhing của Đức công bố Việt Nam đạt 71,1 điểm (thang 100 điểm) cao thứ nhì ở Đông Nam Á sau Thái Lan (73 điểm).

VLXKN thực sự đã hòa mình, chung tay góp sức một cách tích cực vào Chương trình Phát triển bền vững và Ứng phó chống Biến đổi khí hậu của Việt Nam.
 
VLXD.org (TH/ Tạp chí VLXD)

 

Các tin khác:

Đẩy mạnh phát triển vật liệu xây không nung trên địa bàn tỉnh Hưng Yên ()

Phú Thọ: Sản xuất gạch không nung góp phần bảo vệ môi trường ()

Vật liệu xây dựng không nung khó cạnh tranh trên thị trường ()

Hà Tĩnh tích cực sử dụng tro xỉ tại Khu kinh tế Vũng Áng để sản xuất vật liệu xây dựng ()

Sản xuất gạch không nung và lợi ích về môi trườngtại Quảng Ninh ()

Hiệu quả của Chương trình phát triển vật liệu xây không nung trên cả nước đến năm 2020 ()

Gạch không nung vẫn khó tìm được chỗ đứng trên thị trường tỉnh Bắc Giang ()

Chú trọng phát triển vật liệu xây dựng xanh thân thiện với môi trường ()

Thúc đẩy sử dụng vật liệu xây dựng thân thiện với môi trường ()

Độ hút nước ban đầu (IRA) - Thông số quan trọng của gạch không nung ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

25°C

Đà Nẵng

28°C

TP.HCM

27°C

Phan Vũ - Nhà cung cấp hàng đầu các giải pháp bê tông đúc sẵn

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá