Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Công nghệ mới

Ứng dụng công nghệ cốp pha: Hướng đi mang lại hiệu quả cao

(27/12/2012 3:21:25 PM) Trong bối cảnh thị trường bất động sản trầm lắng kéo dài, thì việc áp dụng công nghệ thi công tiên tiến để giảm chi phí, đẩy nhanh tiến độ thi công và nâng cao chất lượng công trình trở thành một trong những giải pháp quan trọng để các doanh nghiệp có thể nâng cao sức cạnh tranh. Bởi theo lãnh đạo VINACONEX, việc áp dụng công nghệ trong thi công, quản lý có thể giảm khoảng 7% chi phí xây dựng và thiết bị.



Đẩy nhanh tiến độ thi công bằng công nghệ cốp pha leo và cốp pha nhôm định hình


Hai công nghệ này hiện đã được VINACONEX áp dụng tại nhiều tòa nhà cao tầng. Đây là những thiết bị, công nghệ thi công có hiệu quả cao, phù hợp với xu thế công nghệ mới và mang lại lợi thế rất lớn cho doanh nghiệp trong lĩnh vực thi công xây lắp tại Việt Nam,đặc biệt hiệu quả đối với thi công các lõi, vách nhà cao tầng, và các công trình có chiều cao lớn.

Hệ cốp pha leo được tổ hợp từ nhiều mảng, lắp dựng các mảng khung leo dưới mặt đất như: Liên kết 2 thanh chịu lực chính của khung bằng các thanh giằng;Lắp đặt hệ con sơn đỡ các sàn thao tác lên các khung chính; Lắp đặt các sàn thao tác;Lắp đặt hệ khung điều chỉnh cốp pha; lắp hệ lan can an toàn. Công nghệ này cho phép đẩy nhanh tiến độ thi công, chỉ cần 5-6 ngày là có thể thi công xong một tầng.

Còn công nghệ cốp pha nhôm định hình đặc biệt phù hợp với các tầng sàn điển hình, chỉ cần sử dụng cốp pha hoàn chỉnh cho 1 tầng sàn và cột chống cho 3 tầng sàn. Sau 24-36 giờ từ khi đổ bê tông là có thể tiến hành tháo dỡ hệ cốp pha tường và cốp pha dầm sàn, chỉ để lại hệ cột chống đỡ để chuyển cốp pha lên tầng trên và tiếp tục thi công nên có thể rút ngắn thời gian thi công, tiết kiệm chi phí. Không những thế, công nghệ này cho bề mặt cốp pha đẹp, cấu tạo đồng bộ nên kín khít, chất lượng sản phẩm bê tông cao.

Trong khi tiến hành đổ bê tông theo công nghệ cốp pha nhôm định hình, đơn vị thi công có thể đồng thờighép cốp pha thi công thang leo bộ và các cấu kiện khác nên khi hoàn chỉnh một chu trình sẽ có ngay một tầng sàn hoàn chỉnh bao gồm tất cả tường, cột, dầm, sàn, thang. Việc lắp đặt và tháo dỡ loại cốp pha này cũngrất dễ dàng, nhanh chóng vì toàn bộ phần cốp pha và hệ chống đỡ đều được liên kết với nhau bằng chốt. Hơn nữa, thiết bị được thiết kế định hình đồng bộ nên rất an toàn, tốn rất ít nhân công, có thể sử dụng luân chuyển được khoảng 120 lần, năng suất lao động cao.



Công nghệ cốp pha dầm rút

Cùng với hai công nghệ trên, công nghệ cốp pha dầm rút hiện là một trong những giải pháp tiên phong về công nghệ trong lĩnh vực thi công xây dựng. Đây giải pháp tương đối hiệu quả và kinh tế vì Hory beam hoàn toàn không cần hệ giáo chống đỡ sàn phía dưới, chỉ cần gối lên cốp pha thành dầm, do đó chỉ cần hệ chống dầm nên tiết kiệm đà giáo rất nhiều và tạo khoảng không gian thông thoáng phía dưới. Hệ dầm rút Hory beam được dùng để đỡ cốp pha sàn trong thi công các công trình dân dụng có các nhịp kết cấu chia ô bàn cờ, hệ khung dầm của các tầng có chiều cao lớn. Việc thi công bằng công nghệ này khá dễ dàng, nhanh chóng, thao tác đơn giản. Trong quá trình thi công, nếu muốn thay đổi kích thước nhịp dầm chỉ cần một vài thao tác nhỏ ngay trên công trường nên không cần nhiều nhân công thực hiện

Đặc biệt, việc tổ hợp cốp pha dầm có thể thực hiện dưới mặt đất và được cẩu lắp lên vị trí thiết kế sau khi đã hoàn chỉnh nên tiết kiệm được chi phí và thời gian thi công. Việc tháo dỡ các thiết bị sau khi bê tông đã đạt cường độ được thực hiện dễ dàng và nhanh chóng do các cấu kiện này được liên kết với nhau bằng đinh nối thông qua các nẹp gỗ. Sau khi thi công xong, Hory beam được tập kết về kho, bảo dưỡng và có thể sử dụng cho các công trình tiếp theo.

Ông Đoàn Châu Phong, Phó TGĐ TCT VINACONEX cho biết, các công nghệ này không những giúp tiết kiệm chi phí, đẩy nhanh tiến độ thi công mà còn rất an toàn và nâng cao chất lượng công trình. Đây đều là những giải pháp thi công mang tính chất tiên phong trong lĩnh vực thi công xây dựng, một trong những giải pháp hoàn hảo cho công tác thi công nhà cao tầng mà VINACONEX đã và đang hướng tới.

Theo baoxaydung

 

 

Các tin khác:

Công nghệ sơn mạ kẽm lạnh ZRC 95%: Giải pháp chống ăn mòn, tăng khả năng chịu tải của kết cấu ()

Công nghệ vật liệu mới HRB - giải pháp mới cho đường giao thông nông thôn ()

Gạch không nung xi măng cốt liệu: Đánh thức tiềm năng ()

Thanh Hóa: Đầu tư hơn 260 tỷ để "biến" bã mía thành điện ()

Giải pháp quản lý điện năng hiệu quả cho ngành điện ()

Đức sản xuất xi măng “xanh” ()

Giải pháp chống mối xanh cho các công trình xây dựng ()

"Xi măng trong suốt" sẽ "thắp sáng" các ngôi nhà ()

Sử dụng công nghệ Johkasou xử lý nước thải ()

Hiệu quả của việc sử dụng sợi cácbon gia cường trong vật liệu bê tông đúc sẵn ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

26°C

Đà Nẵng

28°C

TP.HCM

28°C

Phan Vũ - Nhà cung cấp hàng đầu các giải pháp bê tông đúc sẵn

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá