Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Công nghệ mới

Công nghệ màng phủ nano thuỷ tinh lỏng

(22/11/2010 3:03:24 PM) Công nghệ màng phủ nano thuỷ tinh lỏng là công nghệ phun một lớp chất lỏng không độc, không màu trong suốt giống như thuỷ tinh lên trên bề mặt cần phủ và tạo thành lớp màng bảo vệ siêu mỏng. Lớp màng mỏng có độ dày từ 15÷30 phân tử (nhỏ hơn khoảng 500 lần so với chiều dày tóc con người).

Ở dải kích cỡ nano này (10-6mm), màng nano thuỷ tinh lỏng tạo ra những lớp màng đàn hồi không nhìn thấy, giống như tính chất của vật liệu thuỷ tinh đẩy lùi tất cả các chất bám vào từ chất lỏng tới bụi, và thậm chí cả vi khuẩn. Ngoài ra, màng vật liệu này còn bền nhiệt, axit, tia UV, có thể thở, an toàn với thực phẩm, thân thiện với môi trường. Do vậy, màng phủ nano thuỷ tinh lỏng đang được nghiên cứu ứng dụng trong hầu hết các lĩnh vực.

Công nghệ màng phủ kích cỡ nano có những tính chất khác thường, ưu việt, tốt hơn rất nhiều so với công nghệ màng phủ kích cỡ micro, macro. Do đó, màng phủ nano thuỷ tinh lỏng là loại màng phủ đa tính năng, có thể bảo vệ hầu hết trên tất cả các bề mặt vật liệu. 

Thành phần chủ yếu của dung dịch thuỷ tinh lỏng gồm hạt nano SiO2 được phân tán đều và lưu giữ trong dung môi nước hoặc etanol. Các hạt nano SiO2 được chế tạo từ công nghệ sol-gel hoặc chiết tách từ cát thạch anh. Trong dung dịch thuỷ tinh lỏng không có chất kết dính polyme và phụ gia hoá học, khi phun lên trên các bề mặt vật liệu thì các hạt nano SiO2 polyme hoá nhanh tại nhiệt độ phòng trong khoảng nửa giờ và bám dính lên trên bề mặt nhờ lực liên kết lượng tử (hoặc liên kết Vander-Vaal). 

Các hạt nano SiO2 phân tán đều trong dung môi nước được sử dụng thích hợp để phun bảo vệ bề mặt như đá, gỗ, vải. Ngược lại, những hạt nano SiO2 phân tán trong dung môi cồn thường sử dụng để phun bảo vệ các bề mặt kim loại, thuỷ tinh và những bề mặt vật liệu đã được sơn phủ trước đó. Hầu hết các bề mặt vật liệu đều có thể được bảo vệ  bằng công nghệ màng phủ nano thuỷ tinh lỏng, ngoại trừ nilon và các bề mặt không bám. Tất cả các bề mặt cần phải được làm sạch trước khi phun lớp màng nano thuỷ tinh lỏng.


Một số tính chất và ứng dụng chủ yếu của màng phủ thuỷ tinh lỏng

+ Màng phủ nano thuỷ tinh lỏng trong suốt, siêu mỏng dày khoảng 100nm không thể nhìn thấy bằng mắt thường. Khi bảo vệ các bề mặt vật liệu không làm thay đổi thẩm mỹ bề mặt, do đó những nét hoa văn nhỏ của vật liệu được bảo vệ vẫn được giữ nguyên.

+ Màng phủ nano thuỷ tinh lỏng siêu kị nước (loại bỏ tất cả các hoá chất bám bẩn bao gồm dung môi, axit và kiềm ( pH= 0,5÷ 12,5).

+ Màng có độ bền lâu cao khoảng 10 năm, hoặc lớn hơn nếu quá trình xử lý bề mặt trước khi bảo vệ tốt.

+ Màng phủ có thể chịu được nhiệt độ từ -1500C tới 4500C. Do đó, sử dụng được trong lò vi sóng, máy giặt, tủ lạnh,… Không cần làm sạch lò vi sóng, tủ lạnh bằng các tác nhân tẩy rửa mà chỉ cần lau sạch bằng nước. Theo tính toàn, khi dùng màng phủ nano thuỷ tinh lỏng có thể chi phí làm sạch tới 90 %. Do đó, trong tương lai, màng phủ này sẽ đem đến môi trường trong sạch hơn.

+ Màng nano thủy tinh lỏng bền với tia UV, trơ về hoạt tính hoá học và trung tính điện. Do đó, còn được sử dụng trong y học như cấy ghép đưa vào cơ thể người, ống thông, bông băng,…

+ Màng có độ đàn hồi cao (200 %) và có tính chất thở khi màng ở mức độ phân tử. Do đó, có thể phủ lên gỗ, vải, đá tượng,... Những vùng vật liệu cần phải thở và có sự đàn hồi. Màng thuỷ tinh lỏng có thể thở, điều đó có nghĩa là không khí và hơi nước bên trong có thể khuyếch tán qua màng. Do đó, có thể sử dụng trong việc bảo vệ cây trồng và hạt mầm. Những ứng dụng trên vườn nho cho thấy những cây nho được bảo vệ bởi màng thuỷ tinh lỏng chống lại  nấm, sâu bọ rất tốt. Những hạt giống được bảo vệ nẩy mầm và phát triển nhanh hơn so với những hạt giống không được bảo vệ, do không bị các bào tử nấm tấn công.

+ Khi có lớp màng nano thuỷ tinh lỏng bảo vệ, bề mặt màng trở nên “tĩnh sinh học” thông qua sự trao đổi ion tạo ra môi trường không có sự phát triển của các vi sinh vật. Do đó, thường được sử dụng phủ lên bề mặt bồn rửa, những vùng chuẩn bị thức ăn, y tế,... Màng vật liệu có tính chất kháng khuẩn phù hợp với tiêu chuẩn ASTM E 2180. Thời gian tồn tại hoạt tính kháng khuẩn tương đương với thời gian sống của màng, do những vi khuẩn nằm trên bề mặt không thể phân chia hoặc tái tạo dễ dàng… Trong khi đó, hầu hết các quá trình xử lý để kháng khuẩn khác tương tối đắt và thời gian sống ngắn hơn rất nhiều.

Công nghệ màng phủ nano thuỷ tinh lỏng là một phát hiện mới trong lĩnh vực công nghệ nano. Màng nano thủy tinh lỏng đang được ứng dụng nhiều và đạt được hiệu quả cao trong các lĩnh vực nông nghiệp, y học, thời trang, xây dựng,… và đang làm cuộc cách mạng hoá thay đổi những tồn tại mà hàng ngày con người đang phải đối mặt. 

“Nếu một ngày nào đó bạn đang đi dạo quanh lăng mộ Atatuk ở Ankara, bạn đang đi trên màng phủ đó. Nếu bạn đến khám tại một bệnh viện nào đó ở Mỹ, bạn đang được sờ lên màng vật liệu đó, nếu bạn thường xuyên nhìn thấy đoàn tàu cao tốc sạch sẽ, bạn đang nhìn thấy chung và khi bạn ngồi trên ghế sofa trắng trong rất sạch sẽ bạn đang ngồi trên màng vật liệu đó… Tất cả các bề mặt đó đang được màng nano thuỷ tinh lỏng không nhìn thấy bảo vệ”.
                              

Dịch từ Tạp chí “Paint and Coating industry’’


 

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

KCC Highways: Major Resurfacing

Xem các video khác