Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Doanh nghiệp

Hải Phòng: Doanh nghiệp xi măng làm chủ thị trường sau dịch Covid-19

(24/03/2021 10:07:23 AM) Năm 2021, kinh tế Thế giới và trong nước dự kiến sẽ phục hồi khi đại dịch Covid-19 dần được kiểm soát, dự báo, nhu cầu xi măng sẽ tăng cao. Các doanh nghiệp xi măng lớn trên địa bàn thành phố Hải Phòng khẩn trương cải tiến thiết bị, nâng cao năng lực sản xuất với mục tiêu tăng trưởng trên 10%.

Tăng năng suất, giảm tiêu hao nhiên liệu

Những ngày giữa tháng 3, Công ty Xi măng Vicem Hải Phòng triển khai những công đoạn chạy thử cuối cùng của hệ thống lò nung clinker sau kỳ sửa chữa lớn đợt 1 năm 2021. Kết quả chạy thử, hệ thống lò nung sau khi cải tạo đạt công suất gần 4.000 tấn clinker/ngày, tiêu hao than đạt dưới 800 kcal/kg clinker. Dự kiến, hệ thống lò nung sẽ vận hành ổn định từ quý 2/2021. Cũng trong đợt sửa chữa này, Công ty lắp đặt đồng bộ các thiết bị để chuẩn bị dự án nhiệt khí thải sẽ được triển khai vào tháng 6/2021. Đây là đợt sửa chữa lớn được Công ty chuẩn bị từ cuối năm 2019 và trong cả năm 2020. Trước đó, công suất lò nung clinker của nhà máy Xi măng Vicem Hải Phòng chỉ đạt hơn 3.500 tấn clinker/ngày.

Cùng với việc hoàn thành nâng cấp lò nung clinker, các nút thắt trong sản xuất được Công ty khắc phục triệt để, nhờ đó, năng suất tăng hơn 5%. Từ năm 2021, Công ty tiến hành pha xỉ lò cao nghiền mịn (PCB30, PCB40) giúp tăng tỷ lệ phụ gia, đồng thời, tiếp tục tận dụng đá xen kẹt mỏ Tràng Kênh, tro bay, xỉ nhiệt điện, thạch cao nhân tạo đưa vào sản xuất góp phần tiết kiệm tài nguyên, hạ giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh trên thị trường.
 
Cán bộ kỹ thuật Công ty Xi măng Chinfon vận hành hệ thống phát điện nhiệt dư sau khi được nâng công suất lên hơn 97 triệu kWh.

Công ty Xi măng Chinfon cũng vừa hoàn thành đợt sửa chữa định kỳ, bảo đảm công suất lò nung clinker đạt hơn 7.000 tấn/ngày. Dự kiến, sản lượng clinker năm 2021 đạt gần 4 triệu tấn. Công ty nghiên cứu nâng tỷ lệ sử dụng than cám 4A thay cho than cám 3C lên hơn 60%, giảm thiểu đáng kể chi phí sản xuất, nhất là trong bối cảnh giá than trong nước tăng cao. Đồng thời, cải tiến hệ thống phát điện nhiệt dư, nâng công suất lên hơn 97 triệu kWh, đáp ứng gần 1/3 tổng chi phí điện năng phục vụ cho sản xuất, góp phần tiết kiệm nhiên liệu và bảo vệ môi trường.

Mục tiêu tăng trưởng 10%

Theo Tổng Giám đốc Công ty Xi măng Vicem Hải Phòng, ông Trần Văn Toan chia sẻ, năm 2021, việc Chính phủ đẩy mạnh đầu tư công và giải ngân vốn dự báo khá lớn trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản và thị trường bất động sản có dấu hiệu phục hồi tích cực, nhu cầu xây dựng của người dân còn nhiều, sẽ là những điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp xi măng trên địa bàn thành phố có điều kiện khai thác thị trường trong nước và tăng trưởng. Công ty Vicem Hải Phòng đặt mục tiêu tăng trưởng hơn 10% trong năm 2021. Trong đó, tiếp tục đẩy mạnh chính sách tập trung khai thác thị phần trong nước bằng cách hạ giá thành sản phẩm, tái cơ cấu sản phẩm theo mô hình tăng trưởng theo chiều sâu, phát huy các thương hiệu mạnh. Trong đó, giữ vững sản lượng dân dụng và tăng sản lượng công trình dự án các thị trường cốt lõi như: Hải Phòng, Thái Bình, Phú Thọ; tập trung phát triển mạnh mở rộng thị trường còn nhiều dư địa phát triển như: Tây Bắc, Bắc Đông Bắc... 

Một thuận lợi là Công ty vừa chuyển đổi thành công thương hiệu Vicem Sông Thao sang thương hiệu Vicem Hải Phòng theo chương trình tái cấu trúc của Tổng Công ty Vicem. Nhờ đó, sản lượng xi măng sau chuyển đối thương hiệu tăng hơn 1 triệu tấn/năm, thị phần, quy mô sản xuất được mở rộng, tăng độ phủ của sản phẩm xi măng Hải Phòng tại thị trường nội địa. Trong thời gian tới, Công ty tập trung chỉ đạo xây dựng kế hoạch tiêu thụ chi tiết tới từng địa bàn, bảo đảm quyền lợi nhà phân phối; thực hiện cam kết tới các cửa hàng, đại lý cấp 2. Công ty cũng triển khai ứng dụng công nghệ thông tin theo Đề án số hóa app mobile quản lý chuỗi tiêu thụ và logistics đạt 89%...

Để giữ vững mục tiêu tăng trưởng, các doanh nghiệp xi măng đang nỗ lực nâng cao khả năng vận chuyển, phối hợp đồng bộ giữa các đơn vị thành viên, đầu mối tiêu thụ đưa ra phương án vận chuyển tối ưu, nhằm hạn chế chi phí vận chuyển, không làm tăng giá thành sản xuất, bảo đảm khả năng cạnh tranh và mở rộng thị trường. Công ty Xi măng Chinfon tiếp tục mở rộng bãi đỗ xe trước cổng chính với sức chứa hàng chục xe tải trọng lớn, được phân khu vực rõ ràng, thuận tiện cho việc đăng ký mua lấy hàng. Hệ thống cảng xuất cho phép tàu trọng tải đến 3.000 tấn ra vào lấy hàng dễ dàng. Hệ thống cân tải trọng chính xác được trang bị phần mềm quản lý, trang web cho phép đặt hàng trực tuyến giúp cho khách hàng thực hiện các thủ tục nhanh chóng, tiện lợi, đồng thời khách hàng, đại lý cũng có thể trực tiếp quản lý, tra cứu tình hình xuất hàng trong nhà máy...
 
VLXD.org  (TH/ Báo Hải Phòng)

 

Các tin khác:

Doanh nghiệp tôn, thép tiếp tục tăng trưởng nhờ vào xuất khẩu ()

Khang Minh Group kỳ vọng tiếp tục tăng trưởng mạnh trong ngành đá ốp lát cao cấp ()

Năm 2021: Công ty CP Prime Phổ Yên phấn đấu đạt doanh thu 900 tỷ đồng ()

Bê Tông Đồng Tâm tạo nên nền móng vững chắc cho các công trình ()

VSA đề xuất thêm các chính sách bổ sung cho các doanh nghiệp thép ổn định sản xuất ()

Doanh nghiệp thép vững vàng vượt qua khó khăn dịch bệnh ()

Năm 2021: CMC đặt mục tiêu doanh thu tăng 6,6% ()

Công ty CP Prime Đại Việt phấn đấu đạt doanh thu cao ngay từ đầu năm mới ()

Doanh nghiệp sản xuất gạch ốp lát đặt nhiều kỳ vọng trong năm 2021 ()

Doanh nghiệp đá xây dựng: Lợi nhuận chủ yếu đến từ mảng kinh doanh cốt lõi ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Gạch không nung - Vật liệu xanh cho mọi công trình

Xem các video khác