Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Doanh nghiệp

Vicem nỗ lực vươn qua đại dịch Covid-19 trong năm 2020

(15/01/2021 10:07:37 AM) Có thể nói, năm 2020 là năm tồi tệ với kinh tế Thế giới. Riêng với Việt Nam, do có những chính sách đúng đắn và quyết liệt, đại dịch đã cơ bản được khống chế. Tận dụng được thành công này, Vicem đã nỗ lực vượt lên, đảm bảo kết quả sản xuất kinh doanh đạt và vượt kế hoạch đề ra.

Các nhiệm vụ chính của Vicem trong năm qua

Trong bối cảnh tình hình bệnh dịch, thiên tai và môi trường kinh doanh xi măng gặp rất nhiều khó khăn, năm 2020 Hội đồng thành viên và ban Tổng Giám đốc Tổng Công ty Xi măng Việt Nam đã quyết liệt triển khai thực hiện đồng bộ các hoạt động chính như sau:

- Chỉ đạo thực hiện nghiêm các Chỉ thị của Chính phủ về phòng, chống dịch bệnh; Tập trung và quyết liệt tổ chức triển khai các biện pháp phòng, chống dịch bệnh đảm bảo an toàn cho sức khỏe người lao động và an toàn cho sản xuất.

- Thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đảm bảo thực hiện hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2020 đã được Bộ Xây dựng giao; Xử lý tối đa clinker tồn bãi lâu ngày, dần từng bước lành mạnh hóa tình hình tài chính của Vicem nói chung; Cân đối năng lực sản xuất, thị trường, thực hiện các chương trình tối ưu hóa về Logistics để không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Vicem.

- Tập trung xử lý các tồn tại của dự án đầu tư xây dựng đã tạm dừng, hoãn, kém hoặc không hiệu quả; Đẩy nhanh tiến độ đầu tư các dự án nâng cao năng lực sản xuất, các dự án mỏ nguyên liệu và các dự án tận dụng nhiệt khí thải để phát điện.

- Cấu trúc lại tổ chức, bộ máy, nhân sự, đồng thời ứng dụng các mô hình quản trị tối ưu, nâng cao giá trị thương hiệu, năng lực cạnh tranh gắn với việc cổ phần hóa Công ty mẹ Vicem đểxây dựng và phát triển Vicem thành một doanh nghiệp giữ vai trò chủ đạo, dẫn dắt, định hướng ngành xi măng phát triển xanh và bền vững.

- Triển khai thí điểm các chương trình kinh tế tuần hoàn, xử lý chất thải làm nguyên, nhiên liệu thay thế trong sản xuất xi măng và bảo vệ môi trường nhằm giảm bớt sử dụng tài nguyên không tái tạo, góp phần giảm chi phí sản xuất và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của toàn Vicem.


- Tăng cường công tác bảo vệ môi trường, giảm phát thải bụi, khí thải, giảm phát thải CO2, phấn đấu tiệm cận các tiêu chuẩn của thế giới. 

- Triển khai ứng dụng thành tựu cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0 trong toàn Vicem trên các lĩnh vực: Quản lý, lưu thông, phân phối, quy trình sản xuất.

- Đảm bảo tạo đủ việc làm và ổn định thu nhập cho người lao động để người lao động yên tâm, vững tin, đoàn kết vượt qua khó khăn nhằm hoàn thành nhiệm vụ.

- Tiếp tục thực hiện tốt công tác an sinh xã hội.

- Công tác khác:

• Tổ chức thành công Đại hội Đảng bộ Tổng Công ty Xi măng Việt Nam lần thứ III, nhiệm kỳ 2020 - 2025 và Đại hội Thi đua yêu nước Vicem lần thứ V giai đoạn 2020 - 2025.

• Phối hợp với Công đoàn Vicem tổ chức các phong trào thi đua tập trung vào việc phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ chính trị được giao với năng suất, chất lượng, hiệu quả và an toàn, lập thành tích chào mừng kỷ niệm 41 năm ngày thành lập Vicem và 121 năm truyền thống ngành xi măng và Đại hội Đảng các cấp. 

Một số kết quả đạt được năm 2020

Dưới sự lãnh của Chính phủ, sự chỉ đạo của Bộ Xây dựng và các Bộ, ngành Trung ương, cùng với sự đoàn kết thống nhất cao, Vicem đã triển khai thực hiện đồng bộ các biện pháp phòng, chống dịch bệnh, các giải pháp đổi mới, sáng tạo nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, triệt để tiết kiệm chi phí ở tất cả các khâu, bước đầu đã áp dụng các thành tựu của cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0 trong sản xuất kinh doanh, Vicem đã vượt qua khó khăn của năm 2020 và đạt được những kết quả đáng khích lệ. Cụ thể như sau:

* Sản lượng sản xuất clinker năm 2020 đạt 21,7 triệu tấn, tăng 2,8% so với cùng kỳ và đạt kế hoạch năm 2020. 

- Năng suất trung bình lò nung toàn Vicem thực hiện năm 2020 vượt 7,55% so với thiết kế, cao hơn cùng kỳ năm 2019 (cùng kỳ vượt 5,7% so với thiết kế). Thời gian hoạt động trung bình của lò nung thực hiện năm 2020 là 335 ngày/dây chuyền (thực hiện năm 2019 là 332 ngày/dây chuyền).

- Chi phí biến đổi sản xuất clinker năm 2020 bình quân toàn Vicem là 489.000đồng/tấn, thấp hơn bình quân kế hoạch năm 2020 (493.000 đồng/tấn) vàthấp hơn bình quân cùng kỳ năm 2019 (510.000 đồng/tấn).

* Sản lượng SX Xi măng năm 2020 đạt 24,5 triệu tấn, giảm1,7% so với cùng kỳ và đạt kế hoạch năm 2020
 
- Chi phí biến đổi bình quân sản xuất xi măng PCB30 bao là 546.000 đồng/tấn, thấp hơn bình quân kế hoạch năm 2020 (551.000 đồng/tấn) và thấp hơn bình quân cùng kỳ năm 2019 (560.000 đồng/tấn).

- Chi phí biến đổi bình quân sản xuất xi măng PCB40 bao là 635.000 đồng/tấn, thấp hơn bình quân kế hoạch năm 2020 (647.000 đồng/tấn) và thấp hơn bình quân cùng kỳ năm 2019 (657.000 đồng/tấn).

* Tổng sản phẩm tiêu thụ năm 2020 đạt 29,33 triệu tấn, giảm 2,1% so với cùng kỳ và hoàn thành kế hoạch năm 2020, trong đó:

- Tiêu thụ xi măng (bao gồm xuất khẩu) đạt 24,58 triệu tấn, giảm 1,5% so với cùng kỳ và hoàn thành kế hoạch năm 2020.

- Tiêu thụ clinker (bao gồm xuất khẩu) đạt 4,75 triệu tấn, giảm 5% so với cùng kỳ và đạt 98,1% kế hoạch năm 2020.

* Tồn kho clinker tính đến hết ngày 31/12/2020 là 0,87 triệu tấn, giảm 60.000 tấn so với cùng kỳ năm 2019 (0,93 triệu tấn), trong đó clinker tồn bãi là 0,27 triệu tấn, giảm 216.000 tấn so với cùng kỳ.

* Doanh thu thuần năm 2020 của Vicem đạt 32.451 tỷ đồng, giảm 7,2% so với cùng kỳ năm 2019 và đạt kế hoạch năm 2020.

* Lợi nhuận trước thuế năm 2020 của Vicem đạt 2.050,3 tỷ đồng, bằng 100,8% kế hoạch năm 2020 và giảm 35,9% (tương đương giảm 1.149,5 tỷ đồng) so với cùng kỳ năm 2019.

Những kết quả này đã khích lệ tinh thần cán bộ công nhân viên toàn Tổng Công ty nỗ lực hơn nữa, bước sang năm 2021 với những thành tựu trên đà phát triển, nhưng cũng nhiều thử thách, báo hiệu một năm mới với nhiều dấu mốc phải vượt qua.
 
VLXD.org (trích BCTK Vicem 2020)

 

Các tin khác:

Viglacera tập trung đầu tư mạnh vào thị trường miền Nam ()

Công ty CP Sản xuất VLXD Cao Bằng nộp ngân sách Nhà nước 6,75 tỷ đồng ()

Gốm sứ Long Hầu từng bước khẳng định vị trí trên thị trường ()

Nhà máy Cán thép Lưu Xá nỗ lực sản xuất ngay từ đầu năm ()

Cổ phiếu của các doanh nghiệp thép được kỳ vọng sẽ hưởng lợi từ đầu tư công ()

Công ty CP Gạch ốp lát Thái Bình tập trung cho thị trường nội địa để ổn định sản xuất ()

Năm 2020: Xi măng La Hiên tổng doanh thu đạt hơn 672 tỷ đồng ()

Cuối năm: Cty Xi măng XDCT Cao Bằng tăng sản lượng, đáp ứng nhu cầu thị trường ()

Doanh nghiệp vật liệu xây dựng cần được hỗ trợ về chính sách ()

Doanh nghiệp thép đối mặt nhiều khó khăn ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Gạch không nung - Vật liệu xanh cho mọi công trình

Xem các video khác