Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Bê tông

Bê tông lắp ghép - Sự trở lại mạnh mẽ

(10/12/2018 1:37:48 PM) Sau thời gian bị lãng quên, sản phẩm bê tông lắp ghép đã trở lại mạnh mẽ trong thời gian qua và được kỳ vọng sẽ là sản phẩm tương lai của ngành xây dựng.

Xuất hiện từ sớm

Bê tông lắp ghép đúc sẵn không phải là vật liệu xây dựng mới xuất hiện, mà từ lâu trên thế giới, cấu kiện bê tông đúc sẵn đã được nghiên cứu nhằm giải bài toán thời gian xây dựng, cũng như giảm chịu lực hệ khung dầm trong các tòa nhà cao tầng.

Theo phương pháp này, người ta phân kết cấu thành các cấu kiện riêng biệt như sàn, trần, tường, dầm… để có thể chế tạo sẵn tại nhà máy hay sân bãi, rồi đem lắp ghép lại thành kết cấu tại các vị trí thiết kế. Do quá trình xây dựng kéo dài, công trình chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố như khí hậu và thời tiết, nên tiến độ và chất lượng công trình xây dựng dễ bị ảnh hưởng khi triển khai các phương pháp thi công tại chỗ.
 

Sử dụng bê tông đúc sẵn trong xây dựng nhà ở giúp đẩy nhanh tiến độ của dự án và giảm giá thành sản phẩm.

Trong khi đó, phần lớn cấu kiện được sản xuất theo dây chuyền công nghiệp thông qua các công đoạn kiểm tra trong nhà xưởng, nên chất lượng sản phẩm được đảm bảo ở mức tốt nhất. Các công việc còn lại ở hiện trường giảm thiểu đáng kể thời gian, nhân lực và đặc biệt là giảm khối lượng vật liệu cho biện pháp thi công như đà giáo, cốp pha so với việc đổ bê tông tại chỗ.

Theo tìm hiểu hệ kết cấu khung dầm gác các tầm sàn đúc sẵn này đã được đưa vào Việt Nam khoảng 30 - 40 năm trước và được áp dụng tại các chung cư tập thể cũ như Giảng Võ, Thành Công, Kim Liên, Thanh Xuân, Nghĩa Đô… (Hà Nội) và một số khu nhà ở tại TP. Hải Phòng, Phú Thọ, Thanh Hóa, Nghệ An…

Tuy nhiên, do công nghệ xây dựng trước đây còn lạc hậu, nên việc lắp ghép nhà ở từ các tấm lớn bằng bê tông đúc sẵn còn nhiều hạn chế, không thể triển khai tại các khu chung cư trên 10 tầng.

Đồng thời, mặc dù được sản xuất ở các nhà máy, nhưng chất lượng các cấu kiện bê tông đúc sẵn tại Việt Nam không đạt tiêu chuẩn, dẫn đến chỉ sau một thời gian ngắn, nhiều chung cư cao tầng đã xuống cấp. Do đó, các nhà cao tầng kể từ sau này lại trở lại với bê tông đúc tại chỗ để đảm bảo an toàn, dù giá thành cao hơn rất nhiều.

Mãi cho tới những năm gần đây, với sự phát triển của các công nghệ xây dựng hiện đại hơn, cùng nhu cầu tiết giảm các chi phí xây dựng và giảm giá thành sản phẩm, các hình thức bê tông lắp ghép mới bắt đầu được chú ý trở lại. Các nhà sản xuất bê tông lắp ghép đáng chú ý trong nước gồm Xuân Mai, Phan Vũ, An Quý Hưng… và sự xuất hiện của một số nhà đầu tư ngoại như Hinokiya Resco (HRC Việt Nam).

Nhiều tính năng ưu việt

Trao đổi với ông Đào Đức Phong, Giám đốc Nhà máy vật liệu mới An Quý Hưng, đơn vị đang phát triển sản phẩm tấm tường bê tông đúc sẵn Dura Light cho biết, từ trước tới nay, tấm tường các sản phẩm bê tông cấu kiện đúc sẵn có vai trò rất quan trọng trong hoạt động xây dựng tại Việt Nam nói riêng và trên thế giới nói chung.

Đây là một công nghệ có nhiều tính năng ưu việt như chịu nhiệt, giảm thiểu kết cấu chịu lực, đặc biệt là giảm giá thành trong thi công so với các phương pháp xây dựng thông thường như bê tông đúc tại chỗ hay xây tường gạch.

Theo ông Phong, lý do trước đây bê tông đúc sẵn bị lãng quên do sự áp dụng ồ ạt theo kiểu phong trào, cùng với việc kiểm soát chất lượng xây dựng bị buông lỏng, công tác bảo trì công trình gần như không tồn tại, khiến tình trạng xuống cấp nhanh của hầu hết các công trình nhà lắp ghép, khiến người dân quay lưng với nhà lắp ghép.

Tuy nhiên, với những tính năng ưu việt đã được kiểm chứng, dòng sản phẩm này đã dần được các chủ đầu tư, nhà thầu sử dụng trở lại trong những năm gần đây.

"Điều này đặc biệt quan trọng, bởi chính sách ưu tiên của Chính phủ là phát triển dòng sản phẩm nhà ở vừa túi tiền phục vụ đối tượng khách hàng có nhu cầu ở thực. Vì thế, việc tiết giảm chi phí vật liệu xây dựng trong khi vẫn đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật là cách dễ dàng nhất để giảm giá thành sản phẩm, giúp người mua tiến gần hơn với căn nhà mơ ước của mình", ông Phong nhấn mạnh.

Lấy ví dụ về tấm bê tông đúc sẵn Dura Light do An Quý Hưng nghiên cứu và sản xuất, ông Phong cho biết, tấm tường này rất nhẹ với thành phần hạt EPS cùng sợi PVA, nhưng vẫn đảm bảo độ bền chịu lực, chịu tải trọng. Trong khi đó, giá thành chỉ khoảng 300.000 - 400.000 đồng/m2, việc thi công lắp ghép bằng tấm tường Dura Light có thể tiết giảm từ 1/4 đến 1/3, thậm chí cao hơn so với đúc bê tông tại chỗ và xây tường gạch (bao gồm cả chi phí vật liệu và nhân công) do thời gian thi công ngắn hơn rất nhiều.

Đồng quan điểm, ông Nguyễn Hữu Tĩnh, Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc Công ty CJSC, đơn vị vừa khánh thành Nhà máy HRC chuyên về sản phẩm bê tông lắp ghép cho biết, sản phẩm bê tông đúc sẵn là sản phẩm của tương lai, giúp cho việc xây dựng các công trình công nghiệp, các khu đô thị hiện đại đạt tiêu chí tốt nhất cho một công trình.

Trong đó, hiệu quả do các cấu kiện được sản xuất từ các dây chuyền công nghiệp tạo được năng suất rất cao và các giá trị gia tăng cũng lớn theo. Tiếp theo, các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất có thể giảm ở mức tối thiểu; các chi phí quản lý cũng được giảm thiểu do chuyên nghiệp hóa, chuyên môn hóa cao trong quá trình sản xuất; rủi ro về chất lượng được chủ động nhận dạng và khắc phục.

"Do công nghiệp hóa quá trình xây dựng nhà ở, các cấu kiện được điển hình hóa nên chi phí thiết kế được giảm thiểu, giúp giá thành xây dựng giảm đáng kể. Ngoài ra, tiến độ thi công cũng nhanh hơn và chất lượng được kiểm soát tốt, giúp tuổi thọ công trình được đảm bảo" ông Tĩnh nói và cho biết, trong tương lai, sản phẩm này sẽ được phổ biến rộng rãi, đặc biệt khi Chính phủ đang thúc đẩy hoạt động giảm thải ô nhiễm môi trường từ các hình thức thi công truyền thống.

Theo PGS.TS. Trần Chủng, nguyên Cục trưởng Cục Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng (Bộ Xây dựng) cho biết, không có lý do gì mà sự ưu việt của công nghệ xây dựng theo phương pháp lắp ghép không được khai thác trong chương trình phát triển nhà ở cho nhân dân trong thời gian tới. Tuy nhiên, muốn phát triển loại nhà này, phải đầu tư nghiên cứu một cách khoa học, nghiêm túc về mọi vấn đề làm cơ sở cho sự triển khai đại trà công nghệ này.

Trong đó, muốn phát triển công nghệ này nhiều hơn, đa dạng hơn, đặc biệt đối với công nghệ lắp ghép tấm lớn, thì cần nghiên cứu để tìm được các lời giải cho giải pháp kiến trúc, giải pháp kết cấu mà nhất là mối nối, công nghệ thi công, mức độ hoàn thiện của cấu kiện và hệ thống trang thiết bị kỹ thuật trong nhà cùng vấn đề bảo trì thuận tiên trong suốt tuổi thọ công trình…

Nếu đảm bảo được các điều kiện ấy, chắc chắn sản phẩm này có triển vọng phát triển rất tốt. Sự kết hợp giữa nhà đầu tư, nhà sản xuất và nhà khoa học tạo điểm tựa quan trọng cho sự phát triển công nghệ này trong tương lai.

VLXD.org (TH/ TNCK)

 

Các tin khác:

Những điều đơn giản có thể bạn chưa biết về bê tông ()

Nghiên cứu tính toán thiết kế cột bê tông cốt thép theo các tiêu chuẩn hiện hành (P2) ()

Nghiên cứu tính toán thiết kế cột bê tông cốt thép theo các tiêu chuẩn hiện hành (P1) ()

Bê tông nhẹ dùng cốt liệu rỗng ()

Nghiên cứu sản xuất bê tông thân thiện môi trường ()

Kỹ thuật bảo dưỡng bê tông đúng cách ()

Lưu ý đổ bê tông tươi trong thời tiết nắng nóng ()

Những ưu điểm của các sản phẩm bê tông ly tâm dự ứng lực ()

Cách kiểm tra chất lượng bê tông ()

Ưu việt của sàn phẳng Ubot và bê tông tự lèn ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

32°C

Đà Nẵng

32°C

TP.HCM

27°C

Các loại cát dùng trong xây dựng

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá