Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Bê tông

Lưu ý đổ bê tông tươi trong thời tiết nắng nóng

(07/08/2018 2:40:33 PM) Việt Nam là đất nước có khí hậu nhiệt đới, điều này ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình thi công và chất lượng bê tông. Đặc biệt là mùa hè nhiệt độ tăng cao rất ảnh hưởng đến quá trình thi công đổ bê tông tươi cho các công trình kiến trúc. Chính vì vây, bài viết xin chia sẻ đến bạn đọc một số lưu ý đổ bê tông tươi trong thời tiết nắng nóng.

Với khí hậu nóng, tính công tác của hỗn hợp bê tông sẽ giảm đi nhanh chóng dẫn đến quá trình thi công trở nên khó khăn hơn. Việc thêm nước vào bê tông tại công trường để cải thiện tình trạng trên mặc dù đã được khuyến cáo là rất nguy hiểm nhưng vẫn được sử dụng. Nước thêm tại công trường sẽ làm tăng tỷ lệ nước/xi măng, làm giảm cường độ và độ bền của bê tông.

Để đảm bảo cho mức độ giảm cường độ của vật liệu xây dựng bê tông do thời tiết nóng gây nên nằm trong giới hạn cho phép. Nhiệt độ của bê tông tươi nên được kiểm soát chặt chẽ. Tại một số dự án ở Việt Nam yêu cầu, nhiệt độ ban đầu của bê tông tươi nên từ 30 – 32oC.

Bên cạnh việc làm giảm cường độ và độ bền của bê tông, nhiệt độ ban đầu của bê tông tươi cao còn dẫn đến một số ảnh hưởng không tốt:

- Làm quá trình thủy hóa của xi măng diễn ra nhanh hơn là nguyên nhân làm cho bê tông đóng rắn sớm – dẫn đến tính công tác của bê tông giảm nhanh chóng.

- Bề mặt của bê tông khô rất nhanh đặc biệt dưới tác dụng của gió, ánh nắng mặt trời và độ ẩm tương đối thấp.

- Để tránh sự mất nước, bê tông cần phải được bảo dưỡng hoặc phun ẩm liên tục trên bề mặt. Nếu hiện tượng mất nước xảy ra sẽ làm xuất hiện những vết nứt do co ngót dẻo. Ngoài ra, quá trình trên dẫn đến việc xi măng không thể thủy hóa triệt để. Tiếp tục làm suy giảm cường độ sau cùng của lớp bê tông bên ngoài mà đã sớm bị mất nước. Làm giảm độ bền của bê tông.

Phương pháp kiểm soát nhiệt độ ban đầu của bê tông tươi

Công thức tính nhiệt độ ban đầu của bê tông tươi (tbê tông) được thiết lập một cách gần đúng như sau:
 

 
Dựa vào công thức tính toán trên ta nhận thấy, việc kiểm soát nhiệt độ của cốt liệu và nước là phương pháp hiệu quả nhất để kiểm soát nhiệt độ bê tông ban đầu.

Phương pháp giảm nhiệt độ bê tông tươi

- Làm mát cốt liệu bằng cách che đây và tưới ẩm cốt liệu

- Sử dụng nước đá trong quá trìn trộn/sử dụng máy làm lạnh nước

- Làm mát hỗn hợp bê tông với nitơ lỏng

Kế hoạch chuẩn bị thi công đổ bê tông

- Quá trình cấp bê tông phải được kết hợp chặt chẽ với quá trình thi công bê tông để giảm thiểu việc khối đổ bị trì hoãn.

- Phải có sự chuẩn bị đầy đủ về trang thiết bị và nhân công để bê tông có thể thi cong và đâm lèn một cách nhanh chóng.

- Nền và ván khuôn phải đảm bảo không hút nước từ bê tông. Ván khuôn nên được làm ẩm trước khi đổ bê tông. Nhưng phải phòng tránh việc khuôn và nền được phun quá nhiều nước gây ra việc đọng nước.

- Nếu các điều kiện để có thể thi công trong thời tiết nóng không thể đáp ứng thì việc thi công nên được hoãn lại đến thời điểm có thời tiết mát mẻ hơn trong ngày. Ví dụ: thi công vào ban đêm.

- Phụ gia kéo dài ninh kết có thể được sử dụng để làm giảm nhược điểm xi măng thủy hóa nhanh, nhưng chúng sẽ kéo dài thời gian ninh kết của bê tông một ít.  Khi sử dụng phụ gia kéo dài ninh kết cũng đòi hỏi thời gian bảo dưỡng bê tông cần được kéo dài vì chúng làm tăng rủi ro về sự xuất hiện vết nứt do co ngót dẻo. Nền và ván khuôn phải đảm bảo không hút nước từ bê tông. Ván khuôn nên được làm ẩm trước khi đổ bê tông. Nhưng phải phòng tránh việc khuôn và nền được phun quá nhiều nước gây ra việc đọng nước.

- Nếu các điều kiện để có thể thi công trong thời tiết nóng không thể đáp ứng thì việc thi công nên được hoãn lại đến thời điểm có thời tiết mát mẻ hơn trong ngày. Ví dụ: thi công vào ban đêm.

- Phụ gia kéo dài ninh kết có thể được sử dụng để làm giảm nhược điểm xi măng thủy hóa nhanh. Chúng sẽ kéo dài thời gian ninh kết của bê tông một ít. Khi sử dụng phụ gia kéo dài ninh kết cũng đòi hỏi thời gian bảo dưỡng bê tông cần được kéo dài vì chúng làm tăng rủi ro về sự xuất hiện vết nứt do co ngót dẻo.

Khi nào được phép tháo dỡ cốp pha

Chỉ được tháo cốp pha khi cấu kiện bê tông đã đạt đủ sức bền vật liệu để ổn định kết cấu. Thông thường người ta thường coi thời điểm từ 3 đến 4 tuần sai khi đổ trong điều kiện bình thường ( 20 – 30oC ) là đủ để dỡ cốp pha, nhưng nếu có điều kiện càng để lâu càng tốt.

Có nhiều trường hợp do tháo dỡ cốp pha trước thời hạn quy định đã làm sụp đổ cấu kiện, gây tai nạn nghiêm trọng. Sau khi tháo dỡ cốp pha, cần chú ý rằng bê tông thương phẩm mới chỉ đạt đến cường độ chịu tĩnh tải (tức là trọng lượng bản thân nó) mà còn phải rất lâu sau mới chịu được hoạt (tải trọng lượng của các đồ đạc khác, thiết bị. Trường hợp bắt buộc phải dỡ cốp pha sớm, nên tiếp tục chống đỡ các cấu kiện như sàn, dầm và dầm cái bằng chống gỗ hoặc kim loại.

VLXD.org (TH)

 

Các tin khác:

Những ưu điểm của các sản phẩm bê tông ly tâm dự ứng lực ()

Cách kiểm tra chất lượng bê tông ()

Ưu việt của sàn phẳng Ubot và bê tông tự lèn ()

Cải thiện khả năng thoát nước của bê tông bằng sợi carbon tái chế ()

Xây nhà bằng bê tông sợi thép giúp giảm chi phí ()

Sáng chế mới: bê tông biết tự vá khi bị nứt ()

Bê tông cốt sợi thủy tinh - Vật liệu mới nhiều tính năng ưu việt ()

Kích thước hạt ảnh hưởng đến chất lượng khối bê tông xốp ()

Kỳ vọng sử dụng bê tông tính năng siêu cao cho công trình trên đảo ()

Bê tông tổ ong - Vật liệu hiệu quả trong tương lai (P4) ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

12°C

Đà Nẵng

19°C

TP.HCM

22°C

Toàn cảnh Hội thảo khởi động Diễn đàn doanh nghiệp VLXD BMF2019

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá