Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Bê tông

Bê tông cốt sợi thủy tinh - Vật liệu mới nhiều tính năng ưu việt

(19/01/2018 5:54:27 PM) Là vật liệu mới với nhiều tính năng ưu việt, nhưng bê tông cốt sợi thủy tinh (GRC) hiện vẫn đang loay hoay tìm chỗ đứng trên thị trường vật liệu Việt Nam.

Sản phẩm thay thế ưu việt

GRC còn được biết đến với các tên khác nhau như Composite Ciment Verre hoặc CCV, Fiber Beton, Fiber Takviyeli Beton và Glasfaserbeton hoặc GFC, là hỗn hợp xi măng, cốt liệu tinh chế, nước, phụ gia hóa học và sợi thủy tinh chống kiềm. Đây là loại vật liệu khá phổ biến trên thế giới bởi những tính năng ưu việt mà nó mang lại.

GRC được coi là vật liệu thay thế nhiều triển vọng khi đảm bảo các tiêu chí: Khả năng đáp ứng tối đa về hình thức, nội dung. Ngoài ra, đây còn là loại vật liệu thân thiện với môi trường, mức tiêu hao năng lượng thấp hơn nguyên liệu thô tự nhiên. Với các tính năng trên, GRC đã được ứng dụng và triển khai với nhiều công trình kiến trúc trên thế giới.
 

Làm sạch bề mặt GRC.

 
Theo ông Tô Vi Khương, Công ty cổ phần Kỹ thuật GRC Việt Nam (VIET GRC), nếu so sánh với bê tông thông thường, GRC có giá vật tư cao (4 lần trở lên), nhưng giá nhân công thấp (3 lần trở lên) và thời gian hoàn thành ngắn (2 lần trở lên).

Ưu điểm nổi bật nhất của sản phẩm này là khả năng “biến tấu” đa dạng, đáp ứng các chi tiết có độ khó cao về kiến trúc, kỹ thuật. Do được gia cố cốt chứa sợi thủy tinh kháng kiềm và các phụ gia hóa dẻo trộn trong lớp vữa xi măng, nên sản phẩm có độ uốn và độ bền cao, có thể sử dụng cả với môi trường khắc nghiệt (vùng biển, hải đảo).

Ngoài ra, sản phẩm có khả năng chống nước, tự làm sạch bề mặt, không bám bụi, rêu mốc nhờ bề mặt có phun 1 lớp hóa chất (sealer) tạo hiệu ứng nano. Sản phẩm thích hợp với các công trình như resort, khách sạn, biệt thự cao cấp.

Rào cản lớn với GRC

“Với nhiều ưu điểm về tính cơ lý và khả năng tùy biến cao theo các thiết kế, đa dạng về màu sắc (có thể tạo ra nhiều màu sắc khác nhau), tạo ra các hiệu ứng thị giác khác nhau khi kết hợp với ánh sáng, GRC đang được nhiều chủ đầu tư trên thế giới ưu tiên chọn lựa. Tuy nhiên, ở Việt Nam, vật liệu này còn gặp phải những khó khăn nhất định khi tìm chỗ đứng”, ông Hoàng Hải Hòa, Giám đốc Nhà máy Bê tông AmaCCao nói.

Ông Hòa cho biết, AmaCCao hiện đang cung cấp sản phẩm cho dự án Tòa nhà VietinBank và dự án bất động sản nghỉ dưỡng của Vingroup tại Hạ Long (Quảng Ninh). Lý do chính dẫn đến sự hạn chế phổ biến của GRC là giá thành và tâm lý e ngại sử dụng sản phẩm mới của các chủ đầu tư. Hiện tại, GRC có mức giá khoảng 20 triệu đồng/m2, cao gấp 4 - 5 lần bê tông, cốt thép thông thường.

“Nhiều chủ đầu tư đánh giá cao loại vật liệu, nhưng lại muốn nhìn thấy các công trình đã hiện hữu, sau đó mới triển khai. Ngoài việc giới thiệu sản phẩm, công nghệ, chúng tôi còn phối hợp cả với các đơn vị tư vấn thiết kế, kiến trúc để đưa vật liệu mới vào dự án. Tuy nhiên, còn không ít khó khăn để tìm được chỗ đứng cho sản phẩm”, ông Hòa cho biết thêm.
Dù có mức giá cao hơn sản phẩm bê tông thông thường, nhưng theo đại diện AmaCCao, tổng chi phí khi hoàn thiện công trình lại không cao hơn nhiều do rút ngắn được thời gian thi công và chi phí nhân công. Đặc biệt, về lâu dài, dùng GRC sẽ giảm các chi phí như sơn bề mặt, bảo trì, bảo dưỡng công trình (thay thế một phần bề mặt kính).

Còn theo ông Khương, tâm lý e ngại sử dụng sản phẩm mới cũng khiến cho GRC chưa thực sự được phổ biến.

“Với dự án có yếu tố nước ngoài, họ rất hay áp dụng GRC cho mặt dựng, còn với Việt Nam thì chưa thực sự nhiều. Lý do chính là tâm lý người Việt ăn chắc mặc bền, nên khi nghe lắp ghép là thấy ngại”, ông Khương đánh giá và cho biết, hiện VIET GRC cũng đang có được những công trình đầu tiên, như cổng chào Khu đô thị An Bình (Hà Nội), Khách sạn Tân Sơn Nhất của Bộ quốc phòng (TP.HCM). Công ty cũng đang đặt mục tiêu sẽ đẩy mạnh việc sử dụng sản phẩm này trong thời gian tới.

Khó nội địa hóa

GRC hiện có cả loại thông thường và loại cao cấp. Trong đó, GRC thông thường có thể sử dụng xi măng đen và quy trình sản xuất cũng đơn giản hơn. Còn với GRC cao cấp sử dụng nguyên liệu ngoại nhập là chủ yếu. Đặc biệt, riêng về sợi thủy tinh, hiện các doanh nghiệp như AmaCCao và VIET GRC đều chủ yếu nhập khẩu.

Đại diện AmaCCao cho biết, với các sản phẩm sử dụng GRC cao cấp, Công ty nhập khẩu xi măng trắng từ Malaysia, Thái Lan, sợi thủy tinh từ hãng Nippon (Nhật Bản). Do trong nước chưa có đơn vị nào cung cấp sợi thủy tinh đủ yêu cầu kỹ thuật, nên chưa thể nội địa hóa.

Đồng quan điểm, đại diện VIET GRC cũng khẳng định, hiện Việt Nam chưa có nguyên liệu đầu vào, chưa có công nghệ, nên không thể nội địa hoá vật tư sợi.

Được biết, sợi thủy tinh chiếm trên 50% cấu thành giá sản phẩm, cùng với việc phải nhập khẩu cả xi măng trắng, khả năng nội địa hóa ở thời điểm hiện tại gần như là… bất khả thi.

Khó nội địa hóa cũng đang là rào cản lớn để GRC có thể hiện diện nhiều hơn tại các công trình. Theo đại diện các doanh nghiệp, một giải pháp căn cơ là phải phát triển được thị trường, có nhiều khách hàng, sản xuất được quy mô lớn để giảm giá thành sản phẩm. Tuy nhiên, với những khó khăn như trên, có vẻ chặng đường này còn không ít gian truân với các doanh nghiệp sản xuất GRC.
 
Quỳnh Trang (TH/ Đầu tư BĐS)

 

Các tin khác:

Kích thước hạt ảnh hưởng đến chất lượng khối bê tông xốp ()

Kỳ vọng sử dụng bê tông tính năng siêu cao cho công trình trên đảo ()

Bê tông tổ ong - Vật liệu hiệu quả trong tương lai (P4) ()

Bê tông đúc sẵn Precast Panels - Rút ngắn thời gian thi công ()

Bê tông làm từ cát biển và nước biển ()

Bê tông tổ ong - Vật liệu hiệu quả trong tương lai (P3) ()

So sánh cường độ bê tông sỏi và bê tông đá dăm ()

Bê tông tổ ong - Vật liệu hiệu quả trong tương lai (P2) ()

Xuất hiện nhiều loại bê tông mới ()

Bê tông tổ ong - Vật liệu hiệu quả trong tương lai (P1) ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

37°C

Đà Nẵng

35°C

TP.HCM

32°C

Bimico - Vươn tâm cao mới!

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá

Hỗ trợ trực tuyến
Truyền thông: Mr Ngọc Nghinh:
Phone: 090 532 9019
Nội dung: Mr Xuân Tuân:
Phone: 091 351 3465