Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

VLXD hoàn thiện tường, trần

Ưu, nhược điểm của kính cường lực hay kính dán 2 lớp trong xây dựng

(11/05/2021 11:33:33 AM) Lắp kính trên mái nhà chính là giải pháp cứu tinh cho những căn hộ hạn chế cả về diện tích lẫn không gian tự nhiên. Vậy, cần chọn chất liệu kính nào cho mái nhà để vừa đảm bảo an toàn, vừa thoáng sáng mà vẫn dễ vệ sinh? 

Tại sao cần lắp kính trên mái nhà?

Lắp kính trên mái nhà mang đến một ưu điểm tuyệt vời trong việc lấy sáng, phù hợp với tất cả các loại công trình, đặc biệt phù hợp cho những căn nhà diện tích nhỏ, nhà trong ngõ, nhà bị che khuất tầm nhìn. Lớp kính vừa đưa ánh sáng tự nhiên được lọc sạch vào nhà vừa giúp giảm độ chói của nắng.

Những ngôi nhà lắp kính trên mái nhà luôn được thông sáng, giúp gia chủ tiết kiệm được năng lượng điện vào ban ngày. Nhờ có ánh sáng chiếu đầy đủ mà các công trình nhà ở sẽ tránh được tình trạng ẩm mốc, đặc biệt với điều kiện khí hậu miền Bắc.

Với kính trên mái nhà, gia chủ không cần lo lắng về nước mưa, khói bụi, ô nhiễm từ môi trường bên ngoài mà không gian trong nhà vẫn luôn được chiếu sáng bằng ánh sáng tự nhiên

Ngày nay, để làm kính trên mái nhà, có hai lựa chọn phổ biến cho gia chủ, đó là kính cường lực và kính dán hai lớp. Mỗi chất liệu đều có những ưu và nhược điểm riêng. 

Dùng kính cường lực cho mái nhà

Kính cường lực có khả năng chịu lực tốt, gấp 4 - 5 lần so với các loại cửa kính khác. Do được tôi luyện ở nhiệt độ rất cao nên kính cường lực hoàn toàn không bị biến dạng khi sử dụng thời gian dài trong điều kiện thời tiết nắng nóng liên tục.
 

Kính cường lực còn có khả năng cách âm tốt, giúp hạn chế được tiếng ồn bên ngoài.

Nhờ có khả năng chịu lực tốt nên kính cường lực vô cùng an toàn trước những va đập mạnh. Dù có chẳng may bị vỡ, mảnh vỡ của kính cường lực cũng có hình dạng tròn, không phải những miếng vụn với những cạnh sắc nhọn, giảm khả năng sát thương cho người sử dụng. 

Một trong những ưu điểm của kính cường lực là dễ lau chùi vệ sinh. Gia chủ chỉ cần dùng khăn sạch và nước lau kính chuyên dụng là có thể làm sạch kính khỏi những bụi bẩn.  sẽ nhanh chóng đánh bay những vết bụi bẩn bám trên bề mặt kính.

Điểm yếu của kính cường lực là không thể gia công như cắt, khoan, mài,... nên nếu mái nhà cần thay đổi kết cấu hay kiểu dáng thì sẽ không tận dụng lại được kính cường lực cũ. Ngoài ra, khi mép cạnh kính cường lực bị hư hỏng sẽ khiến toàn bộ tấm kính bị nứt vỡ.

Nếu chọn kính cường lực cho mái nhà, gia chủ cần nghiên cứu và xem xét kỹ vị trí dựng giếng trời. Vì kính cường lực khá nặng nên gia chủ cần chuẩn bị hệ thống giá đỡ kính bên dưới chắc chắn. Vì phát sinh thêm hệ thống giá đỡ kính nên chi phí làm kính cường lực cho mái nhà sẽ tương đối tốn kém.

Dùng kính dán 2 lớp cho mái nhà

Kính dán hai lớp được sử dụng phổ biến cho mái nhà vì độ bền cao, có giá trị sử dụng lâu dài dưới điều kiện thời tiết thiên nhiên khắc nghiệt. Ngoài ra, loại kính này có khả năng ngăn chặn được tia cực tím của ánh nắng bảo vệ đồ nội thất trong nhà và sức khỏe của con người. 
 

Kính dán hai lớp cũng có thể làm giảm cường độ ánh sáng, giảm việc truyền nhiệt từ mặt trời.

Kính dán hai lớp có thể được ghép từ các loại kính có độ dày khác nhau, kích cỡ khác nhau, màu sắc khác nhau, đặc tính khác nhau. Lớp film ở giữa cũng có độ dày, màu sắc đa dạng, thỏa mãn nhiều loại công trình kiến trúc.

Tương tự kính cường lực, kính dán hai lớp cũng có độ an toàn cao vì khi vỡ, các mảnh kính vẫn bám chặt vào lớp film PVB ở giữa. Kính dán hai lớp cũng được đánh giá cao về độ an ninh khi các loại kính dán hai lớp đặc biệt như kính dán chống đạn, kính dán chống đột nhập có thể chịu được va đập mạnh, chống đạn hay an toàn khỏi những vụ nổ nhỏ.

Bên cạnh rất nhiều ưu điểm, kính dán hai lớp vẫn tồn tại một vài nhược điểm như giá thành khá cao, ảnh hưởng tương đối đến giá thành xây dựng chung. Việc thi công, lắp đặt kính dán hai lớp cũng đòi hỏi phải chuẩn hơn bình thường. Dù được đánh giá là có độ bền cao nhưng lớp keo ở giữa cũng có thể bị lão hóa do những tác động thời tiết, từ đó gây ảnh hưởng tới tính thẩm mỹ của công trình. 

VLXD.org (TH/ Happynest)

 

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Gạch không nung - Vật liệu xanh cho mọi công trình

Xem các video khác