Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

VLXD hoàn thiện tường, trần

Ưu, nhược điểm của các vật liệu ốp lát phòng tắm

(14/09/2020 4:38:35 PM) Ốp lát phòng vệ sinh, phòng tắm có nhiều công dụng như chống thấm, chống ẩm, vệ sinh bề mặt và tăng tính thẩm mỹ. Vật liệu ốp lát nói chung và cho phòng tắm nói riêng ngày càng đa dạng về mẫu mã, tính năng song mỗi loại lại có ưu nhược điểm khác nhau.

Gạch ceramic dễ thi công, rẻ tiền nhưng khó tạo cảm giác sang trọng còn đá tự nhiên không phù hợp với nhà tắm nhỏ.

Trong mỗi trường hợp cụ thể lại phải căn cứ vào các yếu tố khác (kích thước, cấu trúc phòng, thiết bị...) để chọn loại vật liệu, kích thước và kiểu ốp lát phù hợp.

Gạch ceramic

Gạch ceramic (gạch đất nung tráng men, hay còn gọi là gạch men) là loại vật liệu phổ biến nhất, dễ lựa chọn, dễ thi công và giá thành hợp lý. Ưu điểm nổi bật của gạch ceramic là vật liệu nhân tạo nên có nhiều mẫu mã (kích thước, màu sắc, hoa văn, tính chất bề mặt...). Ngoài ra, gạch ceramic không quá dày, nhờ đó tiết kiệm diện tích phòng tắm, phòng vệ sinh.


Không khó để lựa chọn mẫu gạch ceramic cho một phòng tắm nhưng nếu muốn nâng giá trị cho không gian thì cần đến những nguyên tắc chuyên môn và sự tinh tường của người thiết kế. Bên cạnh đó, việc xác định kiểu, hướng ốp lát hoặc sáng tạo ra các cách ốp lát cũng làm nên sự đa dạng cho không gian của mỗi công trình. Gạch ceramic có thể dùng cho cả ốp tường và lát nền.

Thị trường hiện nay có nhiều loại gạch do các hãng trong nước sản xuất, và cũng có nhiều loại được nhập khẩu từ nhiều nước trên thế giới.

Đá tự nhiên

Đá tự nhiên là vật liệu ốp lát lâu đời nhất. Các loại đá có tính chất cơ lý khác nhau, nhưng nói chung đều chắc, bền, chịu được sự ăn mòn mà không ảnh hưởng đến tính chất và thẩm mỹ bề mặt. Đá tự nhiên có ưu điểm là có thể khai thác thủ công, không sợ hết mẫu. Đá tự nhiên không bao giờ giống hệt nhau nên dễ dàng sửa chữa, thay thế. Đá chịu nước, chịu ẩm tốt, cho cảm giác sang trọng, thoáng đãng, rộng rãi, mát mẻ, rất phù hợp với tính chất phòng tắm.


Tuy vậy, đá cũng có nhiều nhược điểm. Việc khai thác, gia công và vận chuyển từ địa hình tự nhiên khá phức tạp, khó khăn. Đá nặng nên chất tải lên công trình lớn và khó thi công hơn so với gạch ceramic. Một viên đá ốp lát dày, nặng hơn nhiều so với với gạch ceramic cùng kích thước. Độ dày của đá ốp cũng khiến cho phòng "hẹp" lại đáng kể, chưa kể đá gia công có kích thước tối thiểu lớn (khoảng 30 cm x 30 cm). Vì những lý do này, những phòng vệ sinh nhỏ không nên dùng đá.

Đá tự nhiên có thể dùng cho cả tường và nền, sàn.

Gạch trang trí mosaic

Trước đây, gạch trang trí mosaic đa phần làm từ gốm, sản xuất thủ công nên hạn chế về nhiều mặt, đặc biệt là mẫu mã xuất xưởng không đồng đều. Nay gạch kính mosaic là một loại vật liệu phổ biến.

Gạch kính mosaic (mosaic thủy tinh) được sản xuất công nghiệp nên có nhiều mẫu mã, màu sắc đa dạng, tính đồng nhất cao, dễ thi công (do được kết lại thành vỉ, trung bình 30 cm x 30 cm). Gạch kính mosaic chịu nhiệt, chịu ăn mòn cơ học và hóa học tốt, bề mặt đẹp, độ dày nhỏ (khoảng 3 - 4 mm). Do đặc tính được ghép từ nhiều viên nhỏ (từ 2,5 x 2,5 cm đến 4 x 4cm) nên gạch kính mosaic rất dễ hiệu chỉnh, sửa chữa và thay thế.
 


Gạch mosaic thủy tinh được sản xuất công nghiệp có thể phối trên máy tính thành các mảng màu, dải màu, tranh theo ý đồ thiết kế và xuất xưởng ra từng vỉ, thuận lợi cho việc thi công. Trong khi đó, gạch mosaic gốm phải gắn từng viên nhưng lại có ưu điểm cho chất cảm thô mộc, gần gũi, tự nhiên.

Về cơ bản, các loại gạch mosaic có nhược điểm là giá thành cao và khi thi công phải cẩn thận, kỹ càng vì viên nhỏ và phải xử lý rất nhiều mạch. Đó cũng là nguy cơ dễ bị thấm nước qua mạch.

Gạch mosaic chỉ nên dùng để ốp tường, không nên dùng lát nền vệ sinh; nhưng có thể lát nền bể bơi, bể cảnh.

Kính

Kính càng ngày càng xuất hiện nhiều trong các công trình xây dựng hiện đại nhờ ưu điểm khác biệt so với các loại vật liệu khác. Kính có thể dùng cho bề mặt phòng như một vật liệu ốp, giúp hạn chế khả năng thấm nước, chiếm độ dày nhỏ hơn nhiều so với các loại gạch ốp lát khác (dán bằng keo, định vị bằng phụ kiện chứ không phải dùng vữa xi măng). Kính cho một chất cảm mới mẻ, hiện đại, sạch sẽ.

Nhược điểm của việc ốp kính (tấm lớn) là giá thành cao, khó khăn khi lắp dựng. Bên cạnh đó, để có một sản phẩm ốp kính tốt cần thiết kế thật chi tiết, thi công phần nền thật chuẩn. Các vị trí lắp đặt thiết bị cũng cần được tính toán và định vị chính xác để khoan lỗ trên bề mặt kính. Bề mặt nhẵn bóng của kính cũng là nhược điểm bởi dễ gây trơn trượt, khó cầm, bám lên bề mặt. Do vậy, kính tấm lớn chỉ để ốp tường, không lát nền/sàn phòng tắm.

Một loại kính khác là gạch kính (glass block), kích thước chung là 20 cm x 20 cm. Nó cũng được sử dụng nhiều cho nhà vệ sinh, phòng tắm bằng cách xây chèn tường, cho ánh sáng đi qua mà vẫn kín đáo. Gạch kính sử dụng đúng chỗ tạo nên điểm nhấn trang trí bằng hình khối, chất liệu và ánh sáng.

Các loại vật liệu khác

Bên cạnh các loại vật liệu trên còn có nhiều loại vật liệu khác có thể tham gia vào hạng mục ốp lát trong nhà vệ sinh, phòng tắm như gỗ, sơn, sỏi... Các loại vật liệu này ít khi được dùng hết không gian mà hay được dùng kết hợp với một loại chủ đạo khác. Tùy từng trường hợp cụ thể mà bạn lựa chọn vật liệu cho phù hợp, ví dụ gỗ ốp tường phải sử dụng ở những chỗ khô ráo, nếu lấy gỗ làm sàn thì phải dùng gỗ chịu nước và xử lý thoát nước tốt, tránh bị đọng... Diện tích, cấu trúc phòng, tính năng sử dụng chính của không gian, phong cách kiến trúc - nội thất sẽ là yếu tố quyết định cho các loại vật liệu ốp lát và giải pháp ốp lát để tạo nên những sắc màu đa dạng.

VLXD.org (TH/ VnExpress)

 

Các tin khác:

Cách lựa chọn loại sơn phù hợp với khí hậu Việt Nam ()

Tường chắn đất cốt địa kỹ thuật: Giải pháp thay thế tường bê tông cốt thép truyền thống ()

Những lý do bạn nên lựa chọn gạch giả đá để ốp tường ()

Ưu, nhược và các loại kính xây dựng ()

Lợp mái hiên nhà nên sử dụng vật liệu nào? Ưu, nhược điểm và giá thành ra sao? ()

Những lưu ý giúp sơn chống thấm hiệu quả khi vào mùa mưa ()

Kính cách nhiệt – Vật liệu xây dựng xanh được ưa chuộng trong xây dựng ()

Mẫu thiết kế trần thạch cao phòng khách liền bếp ()

"Giải nhiệt" cho ngôi nhà mùa hè với sơn chống nóng ()

Cách chọn ống nhựa dẫn nước ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

KCC Highways: Major Resurfacing

Xem các video khác