Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

VLXD hoàn thiện tường, trần

Cách chọn ống nhựa dẫn nước

(29/07/2020 2:52:20 PM) Tìm hiểu rõ chức năng, công dụng từng loại ống nước, mua hàng chính hãng, chọn thương hiệu uy tín… giúp đảm bảo nhu cầu sử dụng cho gia đình.

Ống nhựa là thiết bị dẫn nước phổ biến trong mỗi gia đình. Song để chọn ra loại ống nhựa dẫn nước chất lượng, bền, đảm bảo nhu cầu sử dụng cũng như sức khoẻ của gia đình thì không phải ai cũng là chuyên gia. Dưới đây là một số yếu tố bạn có thể tham khảo để chọn ra loại ống nước phù hợp nhu cầu sử dụng của gia đình bạn.

Hiểu rõ tính năng và công dụng

Trên thị trường chủ yếu có ba loại ống nhựa được ứng dụng trong từng công trình khác nhau, bao gồm: uPVC, PP-R và HDPE.

Ống nhựa uPVC là dòng sản phẩm có độ bền, tuổi thọ cao, giá thành rẻ, phù hợp với nhu cầu và điều kiện của nhiều hộ gia đình. Đồng thời, ống uPVC còn có khả năng chịu ăn mòn cao, hệ thống ma sát nhỏ, tạo thuận lợi cho dòng chảy, khả năng chịu va đập, áp lực tốt, khó bắt cháy và cách điện hiệu quả. Tuy nhiên, ống uPVC thường chịu được nhiệt độ tối đa 40 độ C, hợp dùng làm đường ống thoát nước thải, nước mưa.
 
Ống nhựa uPVC có khả năng chịu va đập, áp lực tốt, khó bắt cháy và cách điện nhưng chỉ chịu được nhiệt độ tối đa 40oC.

Ống nhựa PP-R được sản xuất từ một loại nhựa sạch tên polypropylen random. Dòng sản phẩm này thường có thể chịu được nhiệt độ cao (70-110 độ C) và áp suất cao (10-25 bar), không bị mài mòn, đóng cặn bởi các vật thể cứng trong nước, chịu được các loại axit và bazo.

Ống nhựa HDPE thường có khả năng chống tia cực tím tốt, chịu mài mòn cao, không gây rò rỉ, dễ dàng vận chuyển và lắp đặt. Dòng sản phẩm này thường ứng dụng rộng rãi ở các công trình dẫn thoát nước ngoài trời.

Chọn hàng chính hãng, đảm bảo chất lượng

Về mặt cảm quan, nhìn bằng mắt thường, hàng trôi nổi kém chất lượng thường có màu sắc "dại", nhiều phần nhựa thừa nhô ra ngoài. Trong khi hàng chính hãng luôn có logo sắc nét, màu sắc chuẩn, đồng đều. Bề mặt ống chuẩn luôn dày dặn, nhẵn, đẹp, lòng ống trơn, nhẵn. Khi cầm trên tay, hàng chuẩn cho cảm giác nặng và lạnh hơn do đặc tính làm từ vật liệu cao cấp.

Về mặt khách quan, nên lựa chọn những thương hiệu ống nhựa được đầu tư đồng bộ và bài bản từ dây chuyền công nghệ, máy móc đến con người. Nhiều nhà sản xuất nhỏ lẻ hoặc lâu đời với hệ thống máy móc cũ, do nhu cầu sản xuất hoặc chạy theo thị hiếu, mà chỉ bổ sung thêm một số máy mới để sản xuất, dẫn đến tình trạng các sản phẩm đầu ra thiếu tính đồng đều, chính xác. Trong khi đó, tính chính xác và đồng đều, nhất là với các phụ kiện kết nối của ống nhựa, là vô cùng quan trọng. Kết nối chắc chắn thì tổng thể hệ thống ống nhựa mới vững bền và ổn định.

Bên cạnh đó, một sản phẩm tốt còn phụ thuộc phần lớn vào nguồn nguyên vật liệu. Có hai loại nguyên liệu chính để sản xuất ống nhựa là nhựa nguyên sinh và nhựa tái sinh.

Nhựa tái sinh được sản xuất lại từ nhựa thu gom, chứa nhiều tạp chất, phụ gia, nên khả năng liên kết và độ đàn hồi kém hơn nhựa nguyên sinh. Trong khi nhựa nguyên sinh tinh khiết, không pha tạp, có đặc tính mềm, dẻo, độ đàn hồi lớn, chịu được cong vênh, áp lực và nhiệt độ cao. Lựa chọn ống nhựa sản xuất từ nhựa nguyên sinh giúp bạn yên tâm về độ bền và tuổi thọ của sản phẩm.

VLXD.org (TH/ VnExpress)

 

Các tin khác:

Không nên bỏ qua các bước xử lý tường nhà cũ trước khi sơn lại ()

Nhà 3 tầng Thái Lan ban ngày thông sáng ban đêm lung linh với chất liệu gạch kính ()

Phim cách nhiệt giúp chống nóng cho nhà kính ()

Những điều cần biết về tôn giả ngói ()

Những tiêu chí để chọn màu sơn tường văn phòng hợp lý ()

Ưu và nhược điểm của quả cầu thông gió ()

Thay áo mới cho cửa trước nhà bạn với những màu sơn ấn tượng ()

4 lỗi hỏng cửa gỗ thường gặp và cách tự sửa cửa gỗ bị hỏng ()

5 vật liệu ốp mặt tiền bền màu, chống thấm, đủ sức bền bỉ với các điều kiện thời tiết ()

Mẹo chọn sơn nội thất giúp tổ ấm thêm năng lượng ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

KCC Highways: Major Resurfacing

Xem các video khác