Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

VLXD hoàn thiện tường, trần

Cách lựa chọn loại sơn phù hợp với khí hậu Việt Nam

(11/09/2020 1:27:01 PM) Sơn tường nhà là bước vô cùng quan trọng trong quá trình hoàn thiện công trình. Màu sơn quyết định đến tính thẩm mỹ của ngôi nhà, đồng thời cũng thể hiện gu thẩm mỹ và cá tính của chủ nhân. Trên thị trường hiện nay có rất nhiều hãng sơn nội và ngoại khiến cho người tiêu dùng không biết nên lựa chọn dòng sơn nào tốt cho ngôi nhà của mình.


Sơn tường nhà là bước vô cùng quan trọng trong quá trình hoàn thiện công trình. Màu sơn quyết định đến tính thẩm mỹ của ngôi nhà, đồng thời cũng thể hiện gu thẩm mỹ và cá tính của chủ nhân. Trên thị trường hiện nay có rất nhiều hãng sơn nội và ngoại khiến cho người tiêu dùng không biết nên lựa chọn dòng sơn nào tốt cho ngôi nhà của mình.

Tuy nhiên mỗi một công trình tùy thuộc vào công năng sử dụng đều có những loại sơn phù hợp riêng nên cũng khó để khẳng định sơn nào tốt hơn sơn nào. Mỗi một nhà thầu hay chuyên gia lại có cách nhận định khác nhau về các loại sơn nhà tốt.

Đối với khí hậu nhiệt đới nắng lắm, mưa nhiều, độ ẩm cao, đặc biệt là miền Bắc có những giai đoạn thời tiết có gió nồm, độ ẩm không khí tăng cao, miền Trung lại chịu ảnh hưởng của gió Lào khô nóng vào mùa hè gây ra tình trạng khô hanh, thiếu độ ẩm. Những nguyên nhân trên khiến cho lớp sơn nhà lâu ngày dễ bị phồng dộp, rồi bong chóc ra thành từng mảng dẫn đến việc nhà bị thấm nước khi trời mưa và giảm tính thẩm mỹ.

Do những đặc thù của thời tiết nóng ẩm, mưa nắng thất thường, cộng với kỹ thuật xử lý chống thấm không tốt, hầu hết những ngôi nhà ở Việt Nam đều dễ xuống cấp sau một thời gian ngắn sử dụng. Nấm mốc, rêu phủ dày ở tường ngoài nhà là chuyện thường gặp, chưa kể nước mưa còn có thể hắt qua khe cửa hay ngấm theo đường ống điều hòa, máy giặt dẫn vào nhà gây nấm mốc, loang đen, ố vàng và mùi hôi khó chịu. Vào những ngày nồm, với độ ẩm thường xuyên lên tới 80 - 90%, các bức tường đều dễ trở nên ẩm ướt, nếu sử dụng lớp sơn tường không đảm bảo chất lượng, các công trình khó có thể chống lại những tác nhân xấu này.

Cũng bởi những lý do này, các chuyên gia xây dựng đều khuyên người tiêu dùng nên chọn lựa những loại sơn chất lượng dựa theo các tiêu chí: Kháng kiềm cao (chống nấm mốc, kháng chất kiềm), độ bóng cao (chống bám bụi tối đa, giữ cho tường luôn sạch như mới), độ bám dính cao (chống bong tróc sơn), bền màu theo thời gian...
 
VLXD.org (TH)

 

Các tin khác:

Tường chắn đất cốt địa kỹ thuật: Giải pháp thay thế tường bê tông cốt thép truyền thống ()

Những lý do bạn nên lựa chọn gạch giả đá để ốp tường ()

Ưu, nhược và các loại kính xây dựng ()

Lợp mái hiên nhà nên sử dụng vật liệu nào? Ưu, nhược điểm và giá thành ra sao? ()

Những lưu ý giúp sơn chống thấm hiệu quả khi vào mùa mưa ()

Kính cách nhiệt – Vật liệu xây dựng xanh được ưa chuộng trong xây dựng ()

Mẫu thiết kế trần thạch cao phòng khách liền bếp ()

"Giải nhiệt" cho ngôi nhà mùa hè với sơn chống nóng ()

Cách chọn ống nhựa dẫn nước ()

Không nên bỏ qua các bước xử lý tường nhà cũ trước khi sơn lại ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

KCC Highways: Major Resurfacing

Xem các video khác