Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

VLXD hoàn thiện tường, trần

Ưu điểm của cửa nhôm giả gỗ

(20/07/2021 2:28:41 PM) Cửa nhôm giả gỗ hiện được khá nhiều người lựa chọn bởi có ưu điểm về độ bền, đẹp, mang đến không gian sang trọng, trọng lượng lại nhẹ dễ dàng lắp đặt, thay thế.

Ưu điểm cửa nhôm giả gỗ

Cửa nhôm giả gỗ là loại cửa được sản xuất từ nhôm sơn tĩnh điện có họa tiết, hoa văn, màu sắc giống vân gỗ tự nhiên. Loại vật liệu này có nhiều ưu điểm nên được sử dụng nhiều trong các công trình nhà ở.


 
- Đa dạng, nhiều kích thước, màu sắc: phù hợp với nhiều phong cách thiết kế, có tính thẩm mỹ cao, mang đến sự sang trọng cho không gian sống.

- Khả năng chịu lực, ách âm, cách nhiệt: có cấu tạo hợp kim cao cấp nên cửa nhôm giả gỗ không bị cong vênh, khả năng chịu lực, va đập mạnh. Loại cửa này được trang bị hệ thống gioăng cao su tạo độ khít cho cánh cửa nên khả năng cách âm, cách nhiệt tốt.

- Trọng lượng nhẹ, dễ thi công, lắp đặt: thiết kế chắc chắn với khung nhôm được ghép với nhau theo dạng ống với khoảng rỗng ở bên trong. Phía mặt lưng nhôm luôn có hai đường gân nhỏ chạy song song giữ vai trò định hình và tăng độ cứng cáp, bền vững.

- Tuổi thọ cao, an toàn: cửa nhôm giả gỗ có màng oxit bảo vệ và được phủ thêm một lớp sơn tĩnh điện chắc chắn ở bên ngoài không bị ăn mòn hay gỉ sét. Không những thế, vật liệu này còn có tái sử dụng, đảm bảo hiệu quả kinh tế mà còn góp phần tránh làm ô nhiễm, tổn hại đến môi trường.

- Dễ dàng vệ sinh, lau chùi: lớp sơn bóng bảo vệ giúp bề mặt cửa nhôm giả gỗ trơn và nhẵn mịn, giảm độ ma sát, bám dính của bụi bẩn nên dễ vệ sinh, lau chùi.

Về kiểu cách thiết kế của cửa nhôm giả gỗ khá đa dạng, phù hợp với từng vị trí lắp đặt trong ngôi nhà. Thông thường, loại cửa này có kiểu lắp đặt chính là cửa xoay cánh và cửa trượt hoặc cửa hất cánh,..

Ứng dụng cửa nhôm giả gỗ

Cửa nhôm vân gỗ được dùng khá phổ biến hiện nay ở các công trình xây dựng nhà ở. Bạn có thể sử dụng kết hợp với kính để có vừa đảm bảo được sự thông thoáng, sang trọng và vẫn có tính riêng tư.

Ở vị trí cửa ra vào thường dùng mẫu cửa nhôm giả gỗ 2 cánh với kích thước tương đối lớn. Đối với những ngôi nhà thiết kế theo cấu trúc biệt thự, villa thì cửa nhôm giả gỗ 4 cánh cũng được lựa chọn nhiều.

Cửa nhôm giả gỗ phòng ngủ thường có bề ngang khá rộng, cửa đi ra vào kết hợp giữa nhôm và kính theo tỉ lệ 50-50 hoặc 70-30 nhằm mang lại sự thông thoáng nhưng vẫn đảm bảo tính riêng tư cho không gian phòng.

Cửa ra vào ban công, cửa sổ nhôm vân gỗ thường kết hợp kính giúp đảm bảo ánh sáng tự nhiên, không gian luôn thông thoáng.

Cửa nhôm giả gỗ toilet cũng có thiết kế cấu trúc tương tự như cửa ra vào phòng ngủ nhưng kích thường bề ngang bé hơn một chút và trên đó có thể có hoa văn cầu kỳ, chi tiết hơn.

VLXD.org (TH/ CafeLand)

 

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Gạch không nung - Vật liệu xanh cho mọi công trình

Xem các video khác