Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

VLXD hoàn thiện tường, trần

Những điều cần biết về tôn giả ngói

(23/09/2020 3:54:47 PM) Tôn giả ngói hay còn gọi là tôn sóng ngói thường dùng để lợp mái nhà, thay thế cho vật liệu gạch ngói truyền thống. Với những ưu điểm nổi bật về độ bền cũng như tính thẩm mỹ, sản phẩm này đã và đang được nhiều gia đình Việt ưa chuộng.

Tôn giả ngói là gì?

Tôn giả ngói còn được gọi là tôn sóng ngói hay tôn ngói. Thực chất, đây là vật liệu được làm từ thép cán mỏng nhưng bề mặt không bằng phẳng hay lượn sóng bình thường. Chúng được thiết kế làm sao để đánh lừa thị giác, khiến người ngắm ngỡ đây là mái ngói truyền thống cả về kiểu dáng, kích thước lẫn màu sắc. Tuy vậy, về mặt chất liệu, cấu trúc bên ngoài và trọng tải của tôn giả ngói đều khác với mái tôn thật.


Thoạt nhìn, bạn khó có thể phân biệt được mái tôn giả ngói và ngói thật.

Tôn ngói thường được dùng để lợp mái cho biệt thự hoặc những công trình có kiến trúc mái đa tầng với độ dốc lớn. Có thể nói, đây là một trong những xu hướng sử dụng vật liệu lợp mái hiện nay, đặc biệt phù hợp với những gia đình muốn lợp mái tôn chống nóng nhưng vẫn giữ được tính thẩm mỹ tổng thể cho ngôi nhà.

Cấu tạo của tôn giả ngói

Tôn giả ngói gồm 3 lớp như sau:

- Lớp tôn bề mặt: Lớp này có tác dụng tạo nên kết cấu bền vững cho tấm lợp mái nhà, tránh được các tác động của điều kiện thời tiết ngoài trời. Lớp tôn bề mặt có độ dẻo nhất định và độ bền cao. Bề mặt vật liệu sáng bóng nhằm đảm bảo tính thẩm mỹ cho ngoại thất công trình.

- Lớp PU (Polyurethane): Lớp PU có tính năng cách âm, cách nhiệt rất tốt nên phù hợp để sử dụng trong việc chống nóng và chống ồn, nhất là đối với công trình nhà ở dân dụng, công trình công nghiệp. Với lớp này, không gian bên trong nhà luôn mát mẻ vào mùa hè, ấm áp khi đông đến.

- Lớp phủ PP/PVC (lớp lót bạc): Đây là lớp màng mỏng trắng sáng giúp giữ màu cho mái tôn giả ngói, tăng thẩm mỹ cho công trình. Lớp này được cán ép dưới bề mặt để tăng khả năng chống nóng, chống cháy, góp phần mang đến bầu không khí thoáng mát cho không gian sinh hoạt.

Kích thước tôn giả ngói tiêu chuẩn
 

Tôn giả ngói được sản xuất ngày càng đa dạng nhằm đáp ứng thị hiếu của người tiêu dùng.​

Tôn giả ngói hiện có nhiều loại với màu sắc, kiểu dáng khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng ngày càng cao của người tiêu dùng. Thế nhưng, về kích thước tiêu chuẩn của vật liệu lợp mái nhà này, chúng cần đảm bảo những quy tắc cơ bản sau đây:

- Chiều cao sóng: 30mm

- Độ dày: 2mm, 2.5mm, 3.3mm

- Khoảng cách sóng: 160mm

- Quy cách sản phẩm: 1.050mm (kích thước thông thường).

Có nên lợp mái tôn giả ngói cho nhà ở?

Đây là thắc mắc của khá nhiều người tiêu dùng hiện nay. Để có được sự lựa chọn vật liệu lợp mái nhà phù hợp nhất, bạn nên nắm rõ những ưu điểm, nhược điểm của vật liệu tôn giả ngói.

Ưu điểm 

Tính ứng dụng cao

Đây là ưu điểm nổi trội của tôn giả ngói. Bạn có thể sử dụng vật liệu này để lợp mái nhà phố cao tầng, biệt thự, nhà cấp 4, những không gian có độ dốc lớn.

Trọng lượng nhẹ, dễ vận chuyển, thi công

So với mái ngói cũng như các loại vật liệu lợp mái thông thường, tôn giả ngói giúp giảm tải trọng tối đa nên hệ thống khung kèo xà gồ mái cũng được đơn giản hóa. Đồng thời, việc vận chuyển vật liệu cũng dễ dàng hơn rất nhiều. Đặc biệt, với những căn nhà có nền móng yếu, nhà cấp 4 hoặc nhà 1 tầng không cần gia cố móng mà vẫn có thể sử dụng tôn giả ngói để lợp.

Tính thẩm mỹ cao

Mái tôn giả ngói tạo điểm nhấn cho ngoại thất công trình bởi vẻ trẻ trung, thanh lịch, hiện đại nhưng vẫn phảng phất nét truyền thống cổ xưa của mái ngói. Vật liệu này hiện có nhiều màu sắc, mẫu mã để người dùng dễ dàng lựa chọn phù hợp với sở thích, phong thủy và thiết kế của ngôi nhà.


Mái nhà lợp tôn giả ngói lượn sóng tạo cảm giác ấm áp, gần gũi.

 
Tiết kiệm chi phí xây dựng

Sử dụng tôn giả ngói giúp gia chủ tiết kiệm chi phí so với các loại ngói gạch thông thường mà vẫn đảm bảo được các yêu cầu về độ bền, tính thẩm mỹ, an toàn. Khu dùng tôn sóng ngói, bạn có thể tiết kiệm được chi phí vận chuyển, giá thuê nhân công lợp mái,... để dành tiền đâu tư vào các hạng mục khác như thiết kế nội thất, trang trí nhà.

Cách âm, cách nhiệt

Tính năng này của tôn giả ngói khác biệt hoàn toàn so với các loại tôn thông thường. Được nghiên cứu và sản xuất trên dây chuyền công nghệ hiện đại, mái tôn giả ngói đáp ứng được các yêu cầu về cách âm, cách nhiệt giúp không gian sinh hoạt trong nhà luôn thoáng mát, trong lành.

Nhược điểm

Bên cạnh những ưu điểm vượt trội nêu trên thì tôn giả ngói cũng có một số nhược điểm nhất định:

- Thứ nhất, màu sắc của loại tôn ngói tuy đa dạng nhưng không bền như ngói, nhanh cũ và dễ bị phai màu. Do đó, bạn nên cân nhắc kỹ nếu muốn lựa chọn chất liệu sử dụng lâu bền.

- Thứ hai, tuổi thọ của tôn giả ngói cũng không bằng mái ngói. Sau một thời gian sử dụng, bạn phải thay tôn mới nhằm tránh tình trạng hoen gỉ, gây thấm dột.

- Thứ ba, do trọng lượng nhẹ nên mái tôn giả ngói không chống chịu được với gió lớn hay bão mạnh, thường bị xê dịch, nhất là nếu không được thi công lợp mái đúng kỹ thuật.

Tóm lại, tôn giả ngói cũng như bao vật liệu lợp mái khác đều có những ưu, nhược điểm nhất định. Bạn cần nắm rõ và cân nhắc kỹ trước khi lựa chọn, sao cho phù hợp với điều kiện thực tế công trình, nhà ở của mình.

Có những loại tôn giả ngói nào?

Hiện nay, tôn giả ngói được sản xuất với nhiều loại, nhiều kiểu dáng, màu sắc khác nhau để đáp ứng được sự đa dạng về mục đích, nhu cầu sử dụng của người tiêu dùng. Tôn giả ngói hiện có 3 loại chính phổ biến như sau:

Tôn giả ngói cách nhiệt

Loại tôn này xuất thân từ dòng tôn lạnh chống nóng. Tôn giả ngói cách nhiệt có khả năng chịu bức xạ mặt trời và kháng nhiệt hiệu quả. Theo đó, với mái lợp tôn ngói cách nhiệt, không gian sinh hoạt bên trong nhà sẽ thoáng mát, tạo cảm giác dễ chịu, thoải mái hơn cho các thành viên gia đình, đặc biệt là vào mùa hè.

Không chỉ có tính năng chống nóng, cách nhiệt tốt, tôn giả ngói loại này còn đảm bảo tính thẩm mỹ cho ngoại thất công trình với bảng màu đa dạng và kích thước như ngói thật. Mặt khác, giá thành sản phẩm cũng không quá cao so với tôn lạnh, phù hợp với khả năng chi trả của phần lớn người tiêu dùng hiện nay.


Tôn giả ngói cách nhiệt giúp không gian bên trong nhà thoáng mát hơn.

 
Tôn giả ngói nhựa

Đây là một loại vật liệu được sản xuất bởi công nghệ coextrusion tiên tiến và quy trình sản xuất đặc biệt. Sản phẩm chủ yếu được sử dụng để lợp mái nhà, biệt thự, gian hàng, nhà xưởng, cổng chào,...

Tôn giả ngói nhựa có những ưu điểm nổi bật như khả năng chống bám bẩn; chịu lực, chịu nhiệt tốt; chống bắt lửa; giảm từ 6-8 độ C so với tôn sắt thông thường; thi công lắp đặt đơn giản. Tuổi thọ của vật liệu có thể lên tới 20 năm.


Tôn giả ngói nhựa đa dạng về màu sắc.

 
Tôn giả ngói chống ồn

Dòng sản phẩm tôn giả ngói này có khả năng cách âm, chống ồn tốt, nhất là vào mùa mưa. Hẳn bạn đã không ít lần cảm thấy khó chịu về tiếng mưa khi rơi xuống mái tôn. Tôn ngói chống ồn được sản xuất để khắc phục tình trạng này, nhằm đem lại sự yên tĩnh, thoải mái cho không gian sinh hoạt của gia đình. Đây cũng chính là lý do khiến tôn sóng ngói chống ồn nhanh chóng được yêu thích, tin dùng ngay sau khi ra đời.


Loại tôn giả ngói chống ồn đặc biệt hiệu quả khi trời mưa.

Để sử dụng tôn giả ngói hiệu quả cần lưu ý gì?

Để lựa chọn, thi công lắp đặt và sử dụng mái tôn giả ngói hiệu quả, bạn nên lưu ý một số vấn đề sau đây:

Tính toán chính xác diện tích của mái nhà cần lợp

Bạn cần đo đạc chính xác diện tích của mái cần lợp, kích thước các chiều mái và độ dốc. Độ dốc của mái sẽ được xác định bằng khoảng cách điểm cao nhất và điểm nhất nhất của mái nhà. Sau đó, dựa vào kích thước dài, rộng, diện tích mái, độ dốc để đặt mua nguyên liệu cho chuẩn, tránh tình trạng mua thiếu hoặc thừa gây lãng phí. Nếu bạn thuê dịch vụ lợp mái tôn trọn gói, đơn vị thi công sẽ giúp bạn đo đạc, tính toán tổng chi phí cũng như lập dự toán công trình mái tôn cụ thể.

Mua tôn chính hãng, chất lượng

Khâu tiếp theo sau khi đã biết chính xác diện tích mái cần lợp là phải lựa chọn được loại tôn giả ngói chất lượng tốt, phù hợp về tính năng lẫn giá thành. Thực tế cho thấy, việc sử dụng tôn lợp kém chất lượng sẽ dẫn đến tình trạng mái nhà nhanh chóng xuống cấp, han rỉ, thấm dột, mất thẩm mỹ. Theo đó, gia chủ sẽ tốn kém chi phí thay mới sau một thời gian ngắn sử dụng.

Thế nên, khi chọn mua tôn giả ngói, bạn nên chú ý mua tôn tại các đại lý chính hãng, tôn phải có đầy đủ tem mác, phiếu bảo hành với điều khoản cam kết bảo hành từ nhà sản xuất rõ ràng, minh bạch.

Về màu sắc, ngoài màu của mái ngói truyền thống thì tôn giả ngói còn có rất nhiều màu khác như đỏ thẫm, xanh rêu, xanh dương, xám lông chuột, xám đen, xanh than, nâu, cam... Bạn nên chọn tông màu phù hợp với phong cách thiết kế tổng thể của công trình, hài hòa với cảnh quan, hợp bản mệnh của gia chủ.

Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, phụ kiện cần thiết

Ngoài việc mua tôn đảm bảo chất lượng, đúng giá, bạn cũng nên có sự tính toán và chuẩn bị những dụng cụ, vật liệu và phụ kiện mái tôn cần thiết trong quá trình thi công như sườn phào, máng xối, thiết bị cắt kim loại, máy bắn vít, máy khoan, đinh vít, đinh đóng mái, ke chống bão mái tôn... 

Lợp mái tôn giả ngói đúng quy trình

Để đạt được độ bền tối đa cũng như tính thẩm mỹ cho mái nhà, việc lợp mái tôn giả ngói cần được thực hiện đúng và đầy đủ quy trình. Việc này sẽ do đội thợ chuyên nghiệp đảm nhiệm. Tuy nhiên, bạn cũng nên nắm rõ những bước cơ bản để theo dõi, giám sát quá trình thi công.


Trước khi thi công mái tôn giả ngói cần đo đạc chính xác diện tích mái nhà.

 
Quy trình lợp mái tôn giả ngói chuẩn và hiệu quả nhất như sau:

Bước 1: Lắp đặt các viền bao quanh
Diềm mái và mái hắt là các dải kim loại được sử dụng để bao quanh toàn bộ chu vi của mái nhà. Thợ sẽ sử dụng đinh đóng mái để cố định vào mái nhà. Nên đặt chồng lên các cạnh của máng nước (nếu có) để nước chảy vào đó.

Bước 2: Lắp đặt các tấm lợp
Bắt đầu lắp đặt từ đỉnh cao nhất rồi đến mép mái. Nên giữ cho tấm lợp đầu tiên và đặt trên mái nhà để nhô mép ít nhất khoảng 19mm. Sau đó, sử dụng đinh vít đầu có vòng đệm cao su tổng hợp để cố định tôn. Khoảng cách giữa các đinh vít tầm 30cm.

Tiếp tục đặt tấm lợp khác lên, đảm bảo các cạnh tấm lợp phải gối cạnh lên nhau ít nhất 25mm hoặc theo yêu cầu của thiết kế tấm lợp. Cứ tiếp tục như vậy cho đến khi hết phần mái nhà được bao phủ. Nếu thấy cần sử dụng vật liệu bịt kín, hãy đặt một hạt 100% silicone hoặc keo silicone trước khi đặt tấm xuống, các hạt gần các cạnh của tấm dưới cùng, giúp các tấm lợp được gắn chặt hơn. 

Tấm ở trên chồng lên tấm dưới từ 5-20cm, không quá dầy, cũng không quá mỏng. Sóng tấm bên phải úp lên sóng tấm bên trái nửa sóng để tạo được tính thẩm mỹ tối ưu. 

Bước 3: Lắp đặt các tấm che khe nối
Việc sử dụng các tấm che khe nối nhằm đảm bảo mái tôn không bị thấm dột. Tấm che khe nối có thể uốn cong thành hình chữ V để phù hợp với phần nóc nhà. Tùy thuộc vào độ rộng máng khe nối, bạn sẽ sử dụng một hoặc hai hàng ốc vít.

Bước 4: Hoàn thành lắp đặt
Cần đảm bảo rằng vật liệu lợp mái đã phủ toàn bộ bộ mái nhà. Tất cả các cạnh được làm phẳng và hoàn thiện, đinh vít đã được gắn chặt. Dọn dẹp tất cả các mảnh lợp và đinh vít còn lại.

Sau khi thi công, bạn cần vệ sinh kỹ mái tôn, nếu không các mạt sắt khi bắn vít, đồ phế thải khác sẽ gây rỉ mái, ảnh hưởng đến tính thẩm mỹ và thời gian sử dụng tôn sóng ngói. Đồng thời, kiểm tra rà soát lại một lần nữa toàn bộ vị trí bắn vít và kết nối của mái tôn với khung mái.

Lưu ý: Khi lắp đặt mái tôn giả ngói, bạn cũng nên chú ý tới yếu tố phong thủy và những kiêng kỵ khi làm mái nhà để tránh gặp những rủi ro có thể xảy ra.

Cuối cùng, bạn cũng nên lưu ý một số điều quan trọng trong quá trình sử dụng tấm lợp sóng ngói để mái nhà mình luôn bền đẹp:

Nên vệ sinh mái tôn thường xuyên bằng cách xả nước rửa mái định kỳ ít nhất là 6 tháng một lần

Không sử dụng các dung dịch tẩy rửa có khả năng ăn mòn cao hay các dung môi như dầu thông, dầu hỏa, xăng, để lau rửa bề mặt tấm lợp vì sẽ làm mất màu tôn, các tấm bị ăn mòn.

Với mái tôn giả ngói cách nhiệt, bạn tuyệt đối không được đặt những nguồn nhiệt có thể gây cháy gần lớp PU của tôn lợp như bếp, ổ điện, xăng dầu…

Trên đây là những thông tin cơ bản liên quan đến tôn giả ngói. Bạn có thể tham khảo để hiểu rõ hơn về vật liệu này trước khi lựa chọn lợp mái cho ngôi nhà của mình.

VLXD.org (TH/ Dothi.net)

 

Các tin khác:

Mẹo hay sơn tường tránh hiện tượng rêu mốc, bong tróc ()

Sử dụng vật liệu kính hướng tới tiết kiệm năng lượng trong công trình kiến trúc ở Việt Nam ()

7 vật liệu lợp mái nhà thích hợp nhất với vùng khí hậu nóng ẩm ()

Ưu, nhược điểm của các vật liệu ốp lát phòng tắm ()

Cách lựa chọn loại sơn phù hợp với khí hậu Việt Nam ()

Tường chắn đất cốt địa kỹ thuật: Giải pháp thay thế tường bê tông cốt thép truyền thống ()

Những lý do bạn nên lựa chọn gạch giả đá để ốp tường ()

Ưu, nhược và các loại kính xây dựng ()

Lợp mái hiên nhà nên sử dụng vật liệu nào? Ưu, nhược điểm và giá thành ra sao? ()

Những lưu ý giúp sơn chống thấm hiệu quả khi vào mùa mưa ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

KCC Highways: Major Resurfacing

Xem các video khác