Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

VLXD hoàn thiện tường, trần

Những nhược điểm của gạch thông gió

(12/03/2020 8:26:22 AM) Gạch thông gió là loại vật liệu xây dựng phổ biến hiện nay nhờ những ưu điểm vượt trội. Tuy nhiên không phải ai cũng biết những nhược điểm của gạch thông gió. Vậy trước khi có ý định sử dụng gạch bông gió cho công trình của mình.

1. Khả năng chống hắt mưa, tiếng ồn kém

Với cấu trúc rỗng với nhiều lỗ hổng mang lại sự thông thoáng, mát mẻ cho không gian. Đây cũng chính là một nhược điểm của gạch thông gió trong xây dựng. Với đặc điểm này, khả năng chống hắt mưa và ngăn tiếng ồn của gạch thông gió sẽ kém hơn các loại vật liệu đặc khác.


Kết hợp sử dụng vách kính khắc phục được nhược điểm của gạch thông gió.

Sử dụng gạch thông gió như vật liệu trang trí thì không quá lo ngại. Nếu sử dụng gạch thông gió để xây dựng làm tường ngăn chính bạn nên sử dụng vách kính bên trong để chắn mưa, chống tiếng ồn khi cần. Đồng thời, vẫn đảm bảo được khả năng lấy sáng cùng sự linh hoạt thông gió trong không gian.

Ngoài ra trước khi xây dựng bạn nên lựa chọn cấu trúc gạch phù hợp với mục đích sử dụng để vừa phát huy lợi ích che chắn vừa hài hòa tính thẩm mỹ.

2. Dày và nặng

Nhược điểm lớn nhất của gạch thông gió là dày và nặng. Kích thước phổ biến của gạch thông gió là từ 6,5 – 8 cm và nặng từ 3 – 10 kg. Với kích thước này, để di chuyển và thi công gạch thông gió sẽ tốn nhân công hơn.

Một khó khăn khi sử dụng gạch thông gió trong xây dựng chính là độ giòn của gốm và gạch tuynel. Do đó cần sự khéo léo trong vận chuyển để tránh sứt mẻ, đè nặng dễ gây vỡ.

Trong quá trình thi công, các kiến trúc sư cần đặc biệt lưu ý, tính toán kỹ để đảm bảo được kết cấu bền vững cho công trình, giảm thiểu sự di chuyển gạch ở mức tối đa. Nên xây gạch thông gió trên dầm để đảm bảo được tải trọng của tường gạch.

3. Khó thi công

Việc thi công bằng gạch thông gió đòi hỏi người thợ giàu kinh nghiệm, thực sự khéo léo. Chính vì vậy thi công bằng gạch thông gió gặp nhược điểm tốn nhiều thời gian và kén thợ hơn.


Thi công gạch thông gió cần đôi bàn tay khéo léo của người thợ.

Khi thi công gạch thông gió, việc trộn vữa, xi măng không đúng tỷ lệ sẽ gây các hiện tượng thấm nước, ẩm mốc, nứt nẻ bề mặt gạch. Vì vậy, phương pháp sử dụng keo dán gạch luôn được khuyến khích hơn. Xây dựng đúng kỹ thuật để đảm bảo chất lượng công trình tốt nhất.

4. Chi phí xây dựng cao

Chí phí xây dựng cao là một nhược điểm của gạch thông gió dễ nhận thấy nhất. Do tính năng và giá trị thẩm mỹ cũng như quy trình sản xuất nghiêm ngặt nên giá gạch thông gió luôn cao hơn hẳn các loại gạch thông thường khác. Việc sử dụng vách, kính hoặc rèm che chắn sẽ thêm một khoản chi phí.

Do đó khi lựa chọn gạch thông gió chúng ta cần xác định rõ mục đích sử dụng. Đặc biệt nên khai thác tối đa các ưu điểm của gạch thông gió cùng giá trị thẩm mỹ trong kết cấu, hình dạng, kích thước phù hợp để tạo điểm nhấn cho công trình. Việc này sẽ giúp giảm thiểu những chi phí phát sinh, tận dụng tối đa được lợi ích từ loại vật liệu đặc biệt này.

5. Khó bảo dưỡng và vệ sinh

Với các loại gạch bông gió được làm từ xi măng, bề mặt nhám, nhiều khe lỗ và các họa tiết hoa văn sẽ khiến việc bảo dưỡng, vệ sinh trở nên khó khăn hơn. Đặc biệt gạch thông gió giúp chắn bụi nên sẽ bám bụi bẩn rất nhiều.

Với vấn đề này bạn không cần phải lo lắng. Hiện nay trên thị trường chúng tôi cung cấp các loại gạch thông gió gốm, tráng men khắc phục được hoàn toàn nhược điểm của gạch thông gió. Loại gạch thông gió này có độ bền cao, với bề mặt tráng men giúp việc vệ sinh vô cùng đơn giản. Ngoài ra độ trong từ màu sắc của men, độ bền và khả năng chống thấm nước của gốm hoàn toàn giải quyết được nỗi lo bảo dưỡng của gia chủ.

Tuy còn tồn tại những nhược điểm nhưng bạn hoàn toàn có thể khắc phục được. Gạch thông gió vẫn đang ngày càng được ưa chuộng và sử dụng rộng rãi. Bởi những tính năng vượt trội của nó đã hoàn toàn thuyết phục chủ đầu tư như:

– Khả năng chống nóng và thông gió tuyệt vời mang đến không gian thoáng đãng, mát mẻ.

– Tạo không gian mở, giảm thiểu sự bí bách trong những bức tường chật hẹp.

– Điều hướng ánh sáng và gió giúp không khí trong phòng luôn được lưu thông, tràn ngập hơi thở thiên nhiên.

– Giá trị thẩm mỹ cao, vừa tạo nét mộc mạc, gần gũi, vừa độc đáo, sang trọng bởi sự đa dạng trong thiết kế, kích thước và kiểu dáng.

VLXD.org (TH)

 

Các tin khác:

Ngói kính giúp tiết kiệm điện năng và khắc phục tình trạng thiếu sáng ()

Thị trường tấm tường thạch cao chưa đáp ứng đủ nhu cầu ()

Tường cong giúp không gian căn hộ rộng hơn ()

Vật liệu làm trần nhà được ưa chuộng nhất hiện nay ()

Công nghệ tạo lớp phủ hiệu ứng gỗ trên bề mặt kim loại ()

Tạo điểm nhấn cho không gian sống chỉ với màu sơn tường ()

Tường thông minh khuếch đại 10 lần tín hiệu wifi ()

Sơn hiệu ứng, sơn giả bê tông phong cách mới ()

Kinh nghiệm chọn giấy dán tường để làm mới không gian ()

3 mặt kính giúp ngôi nhà đầy nắng ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

35°C

Đà Nẵng

32°C

TP.HCM

29°C

Phan Vũ - Nhà cung cấp hàng đầu các giải pháp bê tông đúc sẵn

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá