Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

VLXD hoàn thiện tường, trần

Các loại kính cách nhiệt thông dụng

(16/03/2020 8:02:18 AM) Các loại kính thông thường có tính cách nhiệt kém, vào mùa hè, kính có thể hấp thụ nhiệt vào nhà làm cho nhiệt độ phòng tăng lên, ngược lại vào mùa đông lại truyền nhiệt trong nhà ra ngoài làm nhà lạnh đi. Vì thế, hiện nay, nhiều gia đình ưu tiên lựa chọn kính cách nhiệt. Để hiểu rõ hơn về loại kính này, mời bạn đọc thêm bài viết dưới đây.


Kính cách nhiệt giúp hạn chế nắng nóng vào mùa hè và giá lạnh vào mùa đông.

Kính cách nhiệt là gì?

Về cấu tạo, kính cách nhiệt là loại kính được cấu tạo từ hai hay nhiều lớp kính khác nhau. Các lớp kính được ngăn cách với nhau bằng chân không hoặc khí trơ khiến khả năng cách nhiệt và cách âm tốt hơn rất nhiều so với loại kính thông thường.
 

Kính nói chung và kính cách nhiệt nói riêng là giải pháp thay thế hoàn hảo cho gạch và bê tông, do khối lượng nhẹ giúp giảm tải trọng cho toàn bộ công trình.

Các loại kính cách nhiệt thông dụng

Kính hộp

Kính hộp là loại kính cách âm và cách nhiệt quen thuộc. Nó được cấu tạo bởi 2 hay nhiều lớp kính và giữa các lớp kính được ngăn cách bởi các thanh đệm nhôm có chứa hạt hút ẩm. Lớp keo bên ngoài sẽ liên kết các lớp kính và thanh nhôm định hình. Các hạt hút ẩm có tác dụng hút lớp không khí bên trong. Tất cả tạo thành một lớp không khí khô và ngăn cản sự truyền nhiệt hiệu quả. 
 

Kính hộp cách âm cách nhiệt hiệu quả.

Kính phản quang

Là loại kính phẳng được phủ trên bề mặt một lớp phản quang bằng oxit kim loại, kính phản quang có tác dụng giảm luồng nhiệt dư thừa và độ chói sáng, cân bằng những ánh sáng thông thường cũng như ngăn chặn tia UV.
 

Kính phản quang thường được sử dụng ở các tòa nhà cao tầng.

Kính phản quang giúp giảm tới gần 21% nhiệt lượng của không khí trong các tòa nhà cao tầng nên thường được dùng làm cửa sổ, mái kính, vách kính để giảm sự hấp thụ nhiệt của các mảng tường phải tiếp xúc nhiều với ánh mặt trời.

Kính Low-e

Nhờ những đặc tính vượt trội trong việc làm giảm sự hấp thụ nhiệt và quá trình truyền tải nhiệt lượng, kính Low-e  rất được yêu thích sử dụng. Về cấu tạo, kính Low-e được phủ lên bề mặt lớp melatic siêu mỏng có khả năng làm chậm sự phát tán nhiệt và ngăn ngừa sức nóng của ánh sáng mặt trời. Vì thế nó rất phù hợp với các công trình xây dựng tại những nước có khí hậu như Việt Nam. 
 
Để gia tăng tính năng của kính Low-e, người ta thường ghép dán thành kính dán an toàn, tôi cường lực hay ghép hộp…

Kính Low-e sử dụng công nghệ thổi từ tính để phù một hoặc nhiều lớp kim loại hoặc hoá chất đặc biệt lên bề mặt kính nhằm cản sức nóng bề mặt. Đồng thời với khả năng hạn chế sự truyền nhiệt từ ngoài vào và từ trong ra ngoài, kính Low-e mang lại giải pháp tối ưu cho việc giữ nhiệt độ trong phòng ổn định.

Kính dán an toàn

Đây là loại kính được làm từ 2 hay nhiều lớp kính phẳng ghép lại, giữa các lớp kính được liên kết bằng màng phim PVB. Màng phim này có tác dụng hạn chế hiệu ứng nhiệt và những bức xạ UV không tốt cho sức khỏe cũng như giúp giảm tiếng ồn. 
 

Kính dán an toàn.

Ngoài ra kính dán an toàn có tác dụng giữ chặt mảnh kính vỡ không bị rơi ra ngoài khi có lực tác động. Đặc biệt, màng phim PVB còn tạo thành màng chắn chống sự xâm nhập từ bên ngoài như kính chống đạn, chống trộm…

Kính cường lực cách nhiệt

Kính cường lực cách nhiệt được sử dụng phổ biến nhờ khả năng cách nhiệt, cách âm siêu việt. Kính thường được dùng ở các tòa nhà, văn phòng, cao ốc, giúp tiết kiệm tối đa năng lượng.
 
 
Kính cường lực siêu bền có khả năng cách nhiệt cách âm tốt.

Cửa kính được ví như những chiếc cửa sổ lớn kết nối bên trong và bên ngoài, giúp không gian dù ở nhà hay văn phòng luôn tràn ngập ánh sáng. Nhưng với những loại kính thông thường khả năng cách nhiệt kém, gây ra sự khó chịu khi sử dụng. Vì thế kính cách nhiệt chính là lựa chọn phù hợp dành cho rất nhiều gia đình.
 
VLXD.org (TH/ Happynest)

 

Các tin khác:

Những mẫu gạch ốp tường đang được ưa chuộng nhất hiện nay ()

Những nhược điểm của gạch thông gió ()

Ngói kính giúp tiết kiệm điện năng và khắc phục tình trạng thiếu sáng ()

Thị trường tấm tường thạch cao chưa đáp ứng đủ nhu cầu ()

Tường cong giúp không gian căn hộ rộng hơn ()

Vật liệu làm trần nhà được ưa chuộng nhất hiện nay ()

Công nghệ tạo lớp phủ hiệu ứng gỗ trên bề mặt kim loại ()

Tạo điểm nhấn cho không gian sống chỉ với màu sơn tường ()

Tường thông minh khuếch đại 10 lần tín hiệu wifi ()

Sơn hiệu ứng, sơn giả bê tông phong cách mới ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

35°C

Đà Nẵng

32°C

TP.HCM

29°C

Phan Vũ - Nhà cung cấp hàng đầu các giải pháp bê tông đúc sẵn

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá