Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Xi măng

Xuất khẩu clinker và xi măng sang thị trường Australia tiếp tục tăng trưởng mạnh

(12/08/2019 2:18:12 PM) Theo số liệu thống kê sơ bộ từ Tổng cục Hải quan Việt Nam, tháng 6/2019 cả nước đã xuất khẩu 1,49 triệu tấn xi măng và clinker, trị giá 77,53 triệu USD, giảm 27,8% về lượng và 28,7% về trị giá so với tháng 5/2019.


 
Tính chung 6 tháng đầu năm 2019, xuất khẩu nhóm hàng này đã thu về 666,82 triệu USD, đạt 15,59 triệu tấn, tăng 1,3% về lượng và tăng 17,9% trị giá so với cùng kỳ năm 2018.

Trong số thị trường nhập khẩu clinker và xi măng của Việt Nam, thì Trung Quốc đại lục là thị trường chủ lực, chiếm 40,46% thị phần đạt 6,31 triệu tấn, trị giá 248,19 triệu USD, tăng 64,94% về lượng và tăng 88,56 trị giá so với cùng kỳ 2018. Giá xuất bình quân đạt 39,31 USD/tấn, tăng 14,32%.

Riêng tháng 6/2019, đã xuất khẩu 747,17 nghìn tấn, trị giá 29,58 triệu USD, giảm 37,78% về lượng và giảm 38,64% về trị giá so với tháng 5/2019, nhưng so với tháng 6/2018 thì tăng 10,2% về lượng và tăng 13,14% trị giá.

Đứng thứ hai là thị trường Philippines, đạt 3,31 triệu tấn, trị giá 168,47 triệu USD, tăng 9,37% về lượng và 22,12% trị giá so với cùng kỳ 2018. Kế đến là các thị trường Bangladesh, Đài Loan (TQ), Peru, Malaysia…
 
Thị trường xuất khẩu xi măng và clinker 6 tháng đầu năm 2019
 
(Tính toán số liệu từ TCHQ)

Đáng chú ý, thời gian này xuất khẩu clinker và xi măng sang thị trường Australia tiếp tục tăng trưởng mạnh. Nếu như kết thúc quý 1/2019, xuất khẩu xi măng và clinker sang thị trường Australia tăng đột biến (gấp hơn 23 lần về lượng và 8,8 lần trị giá so với quý 1/2018) thì sang quý 2/2019 và 6 tháng đầu năm 2019 tốc độ xuất khẩu sang thị trường này vẫn giữ mức tăng trưởng mạnh. Cụ thể, 6 tháng năm 2019 đạt 84,3 nghìn tấn, trị giá 3,8 triệu USD, so với cùng kỳ tăng gấp 13 lần về lượng (tức tăng 1203,28%) và gấp 5,86 lần về trị giá (tức tăng 486,3%). Riêng tháng 6/2019, xuất khẩu clinker và xi măng sang Australia giảm 33,54% về lượng và 42,67% trị giá chỉ với 733 tấn, trị giá 53,97 nghìn USD.

Ngược lại với thị trường Australia, xuất khẩu sang thị trường Chile và Bangladesh giảm mạnh, giảm lần lượt 83,58% và 61,65% tương ứng với 26,6 nghìn tấn; 1,69 triệu tấn.

VLXD.org (TH/ Vinanet)

 

Các tin khác:

6 tháng: Xuất khẩu xi măng đạt trị giá 667 triệu USD ()

Xi măng Xuân Thành hỗ trợ điều chỉnh giá bán xi măng bao ()

Doanh nghiệp sản xuất xi măng tiếp tục đưa ra những chính sách giảm giá ()

Tiêu thụ xi măng có xu hướng giảm ()

Giá xi măng tăng từ 50.000 – 70.000 đồng/tấn trong nửa đầu năm 2019 ()

Tháng 6: Doanh nghiệp xi măng tiếp tục tăng giá bán ()

Một số doanh nghiệp xi măng triển khai chương trình hỗ trợ giá bán xi măng ()

Hà Tĩnh: Giá xi măng tiếp tục tăng mạnh sau cát và thép ()

Xi măng lại tiếp tụng tăng giá từ 1/5 ()

Từ 1/5: Xi măng Xuân Thành điều chỉnh giá bán xi măng bao, rời ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

12°C

Đà Nẵng

19°C

TP.HCM

22°C

Toàn cảnh Hội thảo khởi động Diễn đàn doanh nghiệp VLXD BMF2019

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá