Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Xi măng

Tiêu thụ xi măng có xu hướng giảm

(09/07/2019 2:35:55 PM) Theo Báo cáo thị trường xi măng Việt Nam 2019 của Fiingroup, sau khi tăng trưởng kỷ lục đến 16,4% trong năm 2018, sản lượng clinker và xi măng tiêu thụ trong 4 tháng đầu năm 2019 đã giảm 0,5% do thị trường chậm lại.

Cụ thể, tiêu thụ trong nước giảm 2,5%, đạt 20,4 triệu tấn, trong khi xuất khẩu giảm 3,7%, đạt 10,3 triệu tấn. Giá xuất khẩu trung bình vẫn ở mức cao, với giá FOB clinker là 39,4 USD mỗi tấn tại cảng Cẩm Phả. Do nhu cầu clinker giảm từ Trung Quốc, Fiingroup dự báo khối lượng xuất khẩu clinker và giá trung bình trong quý tiếp theo sẽ đều giảm.

Tăng trưởng sản lượng xi măng với màu vàng là nội địa, xanh lá là xuất khẩu, xanh dương là tổng.

Trước đó, vào năm 2018, tổng sản lượng clinker và xi măng tiêu thụ của Việt Nam đạt 93,5 triệu tấn, nhờ xuất khẩu mạnh mẽ. Trong đó, xuất khẩu tăng đến 45,5% nhờ nhu cầu tăng mạnh từ thị trường Trung Quốc.

Nguyên nhân xuất phát từ chính sách đóng cửa bớt nhà máy thép và xi măng để giảm ô nhiễm môi trường của chính phủ Trung Quốc từ năm 2017. Động thái làm giảm 10% công suất sản xuất xi măng của nước này. Mặc dù tổng nguồn cung không thiếu nhưng thiếu hụt tạm thời ở vài tỉnh biên giới giáp Việt Nam.

Năm 2018, giá clinker tại các vùng ven biển Trung Quốc là 440 nhân dân tệ mỗi tấn (tương đương 66 USD mỗi tấn). Trong khi đó, giá clinker xuất khẩu của Việt Nam chỉ 38,8 USD mỗi tấn. Điều này đã kích thích các thương nhân nhập khẩu clinker từ Việt Nam để bán tại các khu vực duyên hải của Trung Quốc.

Cũng trong năm ngoái, tiêu thụ nội địa Việt Nam tăng 7% nhờ thị trường bất động sản cải thiện, bao gồm bất động sản nhà ở, công nghiệp và khách sạn và thị trường xây dựng lạc quan.

Dù thị trường có phần chững lại trong giai đoạn đầu năm 2019 nhưng theo số liệu của Bộ xây dựng, thị trường xi măng vẫn đang ở trạng thái tích cực. Sơ kết 6 tháng đầu năm 2019, sản lượng xi măng toàn ngành đạt 50 triệu tấn, bằng hơn 50% so với kế hoạch năm 2019 là 98 triệu tấn. Từ cuối quý I đến đầu tháng 5, giá xi măng đã tăng 2 lần với tổng mức từ 50.000 – 70.000 đồng mỗi tấn tùy loại, do giá điện, giá xăng đồng loạt tăng khiến chi phí sản xuất tăng.

Về dài hạn, các doanh nghiệp vẫn có động thái tỏ ra lạc quan, nhất là với thị trường xuất khẩu. Các công ty nội địa đang tích cực xây thêm nhà máy trong khi công ty nước ngoài cố gắng củng cố vị thế sau M&A.
Tổng công suất ngành xi măng qua các năm và dự báo đến 2021. Đơn vị: triệu tấn.

Theo dự báo của Fiingroup, công suất của ngành xi măng Việt Nam dự kiến tăng mạnh nhờ sự mở rộng mạnh mẽ của Thành Thắng, Vissai, ThaiGroup (tiền thân là Xuân Thành) và Long Sơn.

Cần lưu ý rằng hầu hết các nhà máy mới được đặt tại miền Trung, nơi nhu cầu tương đối thấp so với miền Bắc và miền Nam. Dường như những doanh nghiệp này đang nhắm đến thị trường xuất khẩu, Fiingroup bình luận.

Trong khi đó, các nhà đầu tư nước ngoài đang củng cố vị thế bằng chiến dịch bán hàng và tung ra sản phẩm mới. Chẳng hạn, vào tháng 5/2019, SCG đã ra mắt thương hiệu SCG Super Xi măng cho khách hàng ở miền Trung Việt Nam.

Fiingroup dự báo nhu cầu đối với xi măng sẽ tăng trưởng ở mức 5% mỗi năm cho đến 2030. Việt Nam có thể sẽ vẫn thừa cung đến khi đạt trạng thái cân bằng vào năm 2028. Dù xi măng Việt Nam vẫn đi cùng sự bùng nổ và lao dốc của thị trường bất động sản nhưng ngành công nghiệp này dự kiến vẫn tăng trưởng lành mạnh trong những năm tới, đơn vị này nhận định.
 
VLXD.org (TH/ VnExpress)

 

Các tin khác:

Giá xi măng tăng từ 50.000 – 70.000 đồng/tấn trong nửa đầu năm 2019 ()

Tháng 6: Doanh nghiệp xi măng tiếp tục tăng giá bán ()

Một số doanh nghiệp xi măng triển khai chương trình hỗ trợ giá bán xi măng ()

Hà Tĩnh: Giá xi măng tiếp tục tăng mạnh sau cát và thép ()

Xi măng lại tiếp tụng tăng giá từ 1/5 ()

Từ 1/5: Xi măng Xuân Thành điều chỉnh giá bán xi măng bao, rời ()

SCG Việt Nam thông báo điều chỉnh giá bán Xi măng Sông Gianh bao tại Quảng Nam ()

4 tháng: Xi măng tiêu thụ tăng 8% ()

Tháng 3: Sản lượng xi măng tiêu thụ đạt khoảng 9,45 triệu tấn ()

Xuất khẩu xi măng 2 tháng tăng cả lượng và giá trị ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

34°C

Đà Nẵng

35°C

TP.HCM

27°C

Các loại cát dùng trong xây dựng

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá