Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Xi măng

Tình hình tiêu thụ xi măng tại một số nước khu vực châu Á

(09/01/2020 5:00:50 PM) Theo số liệu của tạp chí Global Cement, Việt Nam hiện đang xếp thứ 5 trên thế giới về năng lực sản xuất xi măng chỉ sau Trung Quốc, Ấn Độ, Mỹ và Nga. Với công suất 120 triệu tấn/năm, đồng thời  vừa trở thành nhà xuất khẩu lớn nhất thế giới.

1. Năm thứ 2 xuất khẩu xi măng Việt Nam đạt kỷ lục

Theo Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công thương), kết thúc năm 2019, xuất khẩu xi măng, clinker của cả nước đạt xấp xỉ 34 triệu tấn, trị giá 1,394 tỷ USD, tăng hơn 148 triệu USD so với năm 2018.


Đây là năm thứ 2 liên tiếp ngành xi măng ghi nhận mức xuất khẩu kỷ lục, tiếp tục trong tốp các mặt hàng xuất khẩu tỷ USD. Tổng sản lượng xi măng, clinker tiêu thụ năm 2019 khoảng 98 - 99 triệu tấn, trong đó tiêu thụ nội địa khoảng 67 triệu tấn, xuất khẩu khoảng 34 triệu tấn. 

Theo Hiệp hội Xi măng Việt Nam, dự kiến năm 2020, nhu cầu tiêu thụ xi măng sẽ tiếp tục tăng ở mức 4% - 5% so với năm 2019, đạt khoảng 101 - 103 triệu tấn.

2. Xuất khẩu xi măng và clinker của Iran tăng 22%

Theo tổ chức Cải tiến và Phát triển Công nghiệp Mỏ Iran; Iran đã xuất khẩu 11,4 triệu tấn xi măng và clinker đến 37 quốc gia trong 8 tháng (21/3/2019 - 21/11/2019), tăng 22% so với giai đoạn cùng kỳ năm 2018.

Afghanistan, Uzbekistan, Pakistan, Kazakhstan and Russia là các thị trường nhập khẩu xi măng và clinker cao nhất của Iran, cùng với 10 quốc gia khác, thị phần các nước này đã chiếm lĩnh khoảng 78% sản lượng xuất khẩu xi măng và clinker của Iran.

3. Chính phủ Ấn Độ tiết lộ chi 102 nghìn tỷ USD cho kế hoạch tái thiết hạ tầng

Theo Vụ trưởng vụ Kinh tế Tổng hợp/Bộ Tài chính, ông Atanu Chakraborty đã thông báo kế hoạch tái thiết hạ tầng của Ấn Độ, tổng chi phí 102 nghìn tỷ USD trước 30/4/2025. Thời báo Iran Daily cho biết ngân sách này đã bao gồm 13,6 nghìn tỷ đầu tư cho 12 tháng, tính đến 30/04/2019, tăng 36% (ngân sách 10 nghìn tỷ USD); 25% sẽ đầu tư cho lĩnh vực năng lượng; 19% đầu tư cho lĩnh vực hạ tầng giao thông; 16% đầu tư cho lĩnh vực hạ tầng nông thôn, 13% cho ngành đường sắt; 13% cải tạo hạ tầng và nông thôn hoá. Báo Kinh doanh (The Business Standard newspaper) nhận định rằng; tăng trưởng kinh tế chậm, nhu cầu xi măng nội địa giảm năm 2020; tổng tiêu thụ xi măng dự kiến khoảng 70% công xuất.
 
VLXD.org (TH)

 

Các tin khác:

Năm 2019: Xuất khẩu xi măng, clinker đạt xấp xỉ 34 triệu tấn ()

Tiêu thụ xi măng đạt hơn 5,4 triệu tấn trong tháng 11 ()

Xi măng nhiệt độ thấp mang nhiều ưu điểm ()

Giá xuất khẩu xi măng đạt 41,5 USD/tấn, tăng 7,7% ()

Bộ Xây dựng dự báo nhu cầu tiêu thụ xi măng năm 2020 đạt khoảng 101 - 103 triệu tấn ()

Tháng 11: Doanh nghiệp tiếp tực tăng giá bán xi măng ()

Cuối năm: Thị trường xi măng không có nhiều biến động ()

Xuất khẩu xi măng, clinker thu về khoảng 900 triệu USD ()

Phương pháp mới sản xuất xi măng xanh không gây phát thải ()

Từ 26/9: Vicem Hoàng Thạch điều chỉnh giá bán xi măng ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

12°C

Đà Nẵng

19°C

TP.HCM

22°C

Phan Vũ - Nhà cung cấp hàng đầu các giải pháp bê tông đúc sẵn

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá