Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Xi măng

Xuất khẩu xi măng, clinker thu về khoảng 900 triệu USD

(11/10/2019 10:44:51 AM) Với mức giá bình quân 42,1 USD/tấn, xuất khẩu xi măng, clinker đã mang về khoảng 900 triệu USD sau 9 tháng của năm 2019.

Giá xuất khẩu tăng

Ngành xi măng Việt Nam với năng lực sản xuất 120 triệu tấn/năm tiếp tục mang về những con số ngoại tệ đáng kể từ xuất khẩu.

Số liệu thống kê của Công ty Cổ phần Dữ liệu kinh tế Việt Nam (Vietdata) cho hay, 8 tháng đầu năm, lượng xuất khẩu xi măng và clinker đạt 20,7 triệu tấn, tuy tăng chưa đầy 1% so với cùng kỳ, nhưng nhờ giá xuất khẩu tăng 11,2%, đã mang về kim ngạch xuất khẩu gần 873 triệu USD, tăng 12,3%. Còn tạm tính trong 9 tháng, kim ngạch xuất khẩu xi măng đạt khoảng 900 triệu USD.


Từ đầu năm tới nay, xuất khẩu xi măng, clinker đã mang về khoảng 900 triệu USD.

Năm 2018 là năm đầu tiên xi măng, clinker gia nhập câu lạc bộ xuất khẩu tỷ USD, với tổng kim ngạch đạt 1,246 tỷ USD và sản lượng 32 triệu tấn.

Việc tăng giá xuất khẩu bình quân 11,2% đã ít nhiều giúp ngành xuất khẩu vốn được cho là thâm dụng tài nguyên vẫn tăng được kim ngạch, nhưng lại giảm được về sản lượng xuất đi.

Ông Nguyễn Quang Cung, Chủ tịch Hiệp hội Xi măng Việt Nam (VNCA) cho biết, nếu những năm trước đây, cơ cấu xuất khẩu thường là clinker chiếm 2/3, 1/3 còn lại là xi măng, thì hiện nay, lượng xuất khẩu xi măng đang tăng lên, giúp doanh nghiệp gia tăng giá trị.

Dự báo, xuất khẩu xi măng, clinker chỉ sau tháng 10 sẽ vượt mốc 1 tỷ USD và có thể về đích với kim ngạch xuất khẩu khoảng 1,3 - 1,35 tỷ USD.

Trụ cột là tập đoàn, doanh nghiệp lớn

Xi măng Việt Nam đã có tên trên bản đồ thế giới, khi có mặt tại 40 quốc gia/vùng lãnh thổ. Đặc biệt, năm 2018 với việc xuất khẩu trên 30 triệu tấn đã đưa Việt Nam trở thành quốc gia xuất khẩu xi măng nhiều nhất.

Dù vậy, về dài hạn, tái cơ cấu, thu gọn đầu mối sản xuất, kinh doanh xi măng để phát triển mạnh hơn là con đường ngành này phải tính đến.

Việt Nam có công suất xi măng khoảng 120 triệu tấn với hơn 60 nhà máy sản xuất, trong khi Thái Lan có công suất xi măng gần 60 triệu tấn với 5 nhà sản xuất.

Điều đáng nói, tới 2/3 số dây chuyền sản xuất xi măng ở Việt Nam chỉ có công suất 1 triệu tấn/năm, chiếm khoảng 20% sản lượng toàn ngành.

Ông Nguyễn Công Bảo, Giám đốc Điều hành Xi măng FICO - YTL cho biết, quy mô tối thiểu để đảm bảo cạnh tranh của một nhà máy xi măng phải là 2 triệu tấn/năm và quy mô của một doanh nghiệp xi măng ít nhất phải 5-10 triệu tấn/năm mới đảm bảo hiệu quả dài hạn thông qua tiết giảm chi phí, tăng năng suất lao động, đầu tư công nghệ mới.

Chưa kể, hiện trạng manh mún của thị trường xi măng do sự đầu tư ồ ạt dàn trải dẫn đến nhiều hệ lụy như năng suất lao động thấp, hiệu quả đầu tư của ngành thấp và hạ thấp các tiêu chuẩn hoạt động bao gồm cả công tác bảo vệ môi trường.

Thực tế đã chứng minh, các nhà sản xuất xi măng quy mô lớn như Vissai, Xuân Thành, Vicem… luôn có được những lợi thế hơn hẳn trong kinh doanh và đàm phán xuất khẩu.

Từ 10 năm trước, khi ngành xi măng mới phát triển mạnh các doanh nghiệp tư nhân làm xi măng thì Tập đoàn Xi măng The Vissai đã có được đơn hàng cả triệu tấn xuất sang Bangladesh, Indonesia…

Còn ngay trong tháng 8 vừa qua, cũng chính tập đoàn này đã xuất khẩu được lô hàng xi măng đầu tiên sang Mỹ, thị trường đặc biệt khó tính.

Sau 2 năm soát xét điều kiện sản xuất, môi trường, năng lực tài chính, một tập đoàn của Mỹ đã chấp thuận ký kết hợp đồng để Tập đoàn Xi măng The Vissai xuất khẩu trực tiếp xi măng sang thị trường Mỹ, đại diện The Vissai cho biết.

VLXD.org (TH/ Đầu tư)

 

Các tin khác:

Phương pháp mới sản xuất xi măng xanh không gây phát thải ()

Từ 26/9: Vicem Hoàng Thạch điều chỉnh giá bán xi măng ()

Xi măng Bỉm Sơn điều chỉnh tăng giá bán xi măng ()

Xi măng Vicem Hoàng Mai tăng giá bán ()

Xuất khẩu clinker và xi măng sang thị trường Australia tiếp tục tăng trưởng mạnh ()

6 tháng: Xuất khẩu xi măng đạt trị giá 667 triệu USD ()

Xi măng Xuân Thành hỗ trợ điều chỉnh giá bán xi măng bao ()

Doanh nghiệp sản xuất xi măng tiếp tục đưa ra những chính sách giảm giá ()

Tiêu thụ xi măng có xu hướng giảm ()

Giá xi măng tăng từ 50.000 – 70.000 đồng/tấn trong nửa đầu năm 2019 ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

25°C

Đà Nẵng

29°C

TP.HCM

29°C

Toàn cảnh Hội thảo khởi động Diễn đàn doanh nghiệp VLXD BMF2019

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá