Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Sắt, Thép

Thép xây dựng tăng giá chóng mặt

(06/04/2021 10:18:56 AM) Thép xây dựng khan hiếm, tăng giá từng ngày, đúng thời kỳ cao điểm xây dựng khiến nhiều nhà thầu ngậm ngùi bù lỗ.

Giá tăng chóng mặt, báo giá theo ngày

Tại cửa hàng vật liệu xây dựng của anh Trần Viết Thanh, thuộc dạng to nhất nhì huyện Hoài Đức, Hà Nội, kho chứa hàng khoảng 600 - 700m2 gần như không có hàng tồn. Trong kho chỉ vỏn vẹn cuộn sắt 6 (phi 6) đang bán dở.

Anh Thanh cho biết, đại lý của mình bán nhiều loại thép của các thương hiệu như: Hòa Phát, Việt Úc, Thái Nguyên... thép cuộn là D68 (phi 6) tính theo kg, giá dao động trên dưới 16.000/kg; thép cây từ D10 (phi 10) đến D22 (phi 22), giá từ 97.000 - 533.000 đồng/cây.
 

Theo chu kỳ thị trường, cuối năm giá thép giảm, vào vụ từ tháng 2 dương lịch giá tăng trở lại nhưng đợt này giá tăng liên tục từ trong năm, khan hàng, các nhà phân phối phải chia sẻ nhau. Trước tháng 7/2020, giá sắt cuộn 11.500 đồng/kg nhưng đến nay lên trên dưới 16.000/kg, tăng 4.500/kg (tương ứng mức tăng 39%), anh Thanh chia sẻ.

Anh Triệu Nhật Quang, chủ cửa hàng thép Hoàng Mai xác nhận, giá thép xây dựng tăng liên tục, chưa có đợt nào giảm nên chỉ dám báo giá 2 ngày/lần.

Thời gian này, hoạt động xây dựng nhiều, trong khi nguồn hàng đang khan khiến ngay cả những đại lý lớn như của tôi cũng bị “ép”. Nếu lấy hàng phải lấy cả xe, không thì thôi chứ không được lựa chọn, anh Quang cho biết.

Khảo sát, tháng 6/2020, giá thép Hoà Phát loại phi 22 được báo 280.000 đồng/cây, hiện nay 463.000 đồng/cây, tăng 65%; Thép Việt Nhật phi 22 đang báo 489.000 đồng/cây, cao hơn 96.000 đồng (24%) so với tháng 6/2020 là 393.000 đồng/cây.

So với giá bán trực tiếp tại các cửa hàng, giá báo online thấp hơn 11%. Tuy nhiên, bảng giá trên gồm điều kiện phải đặt hàng, chuyển cọc giữ giá trước 30%.

Theo Hiệp hội Thép Việt Nam (VSA), ngay từ sau Tết Tân Sửu, giá bán thép thành phẩm trong nước đã tăng mạnh, bình quân khoảng 14.500 - 15.100 đồng/kg (tăng 20%) so với giá đầu tháng 12/2020 và là vùng giá cao nhất trong 5 năm qua.

Nguyên nhân do giá các nguyên vật liệu sản xuất thép tăng cao đột biến trên thị trường toàn cầu. Cụ thể, giá quặng sắt tính đến đầu tháng 3 ghi nhận mức trên 170 USD/tấn, tăng 55% so với cuối năm 2020 và gấp đôi cùng kỳ năm trước; Giá thép cuộn cán nóng (HRC) ghi nhận 660 USD/tấn, giảm 6% so với cuối năm và tăng 44% so cùng kỳ năm trước.

Theo VSA, việc thiếu hụt nguồn cung thép và thời gian giao hàng kéo dài ở châu Âu, Mỹ cũng là lý do khiến giá thép tăng mạnh. Nhu cầu thép tại Trung Quốc tăng cao sau dịch bệnh trước đà phục hồi kinh tế và các biện pháp kích thích kinh tế như đầu tư cơ sở hạ tầng. Năm 2020, nước này đã nhập 38,56 triệu tấn thép, tăng 150% so với năm trước.

Viện Nghiên cứu và Quy hoạch Công nghiệp Luyện kim Trung Quốc dự báo, khi nền kinh tế toàn cầu phục hồi sau dịch Covid-19, nhu cầu thép quốc tế tăng gần 5%, tương ứng 1,83 tỷ tấn vào năm 2021; riêng Trung Quốc là 991 triệu tấn, tăng 1%.

Nhà thầu méo mặt vì dự báo không chính xác

Các chuyên gia dự báo nhu cầu thép năm 2021 sẽ tăng từ 3 - 5% so với năm 2020. Động lực tăng đến từ các dự án cơ sở hạ tầng quy mô lớn đang được triển khai như cao tốc Bắc - Nam; cao tốc Trung Lương - Mỹ Thuận - Cần Thơ; sân bay quốc tế Long Thành; thị trường bất động sản, nhà ở được dự báo sẽ “nóng” trở lại trong năm nay; một số hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới như CPTPP, EVFTA, RCEP... được thực thi kỳ vọng có thêm thị trường xuất khẩu mới. Nhu cầu tăng trong bối cảnh nguồn cung khan hiếm sẽ càng đẩy giá thép tăng cao thời gian tới.

Phó Tổng Giám đốc một Tập đoàn Xây dựng cho biết, khi thép khan hiếm cục bộ thì doanh nghiệp buộc phải co kéo, lấy chỗ nọ đập chỗ kia để thi công.

Chỗ nào không thể co kéo được thì buộc phải dừng chờ. May mắn tình trạng khan hàng chỉ diễn ra trong thời gian ngắn, giá thép tăng song vẫn có thép để nhập.

Ông này ước tính, từ khoảng giữa năm ngoái đến đầu năm nay, giá thép tăng trung bình từ 30 - 35%. Giá tăng bao nhiêu thì nhà thầu phải chịu thiệt bấy nhiêu bởi các hợp đồng đã ký cố định trước đó. Cũng có những chủ đầu tư chia sẻ với nhà thầu nhưng phần lớn là không.

Theo ông, ngoài việc tìm giải pháp bình ổn thị trường, cơ quan chức năng như Bộ Công thương, Hiệp hội Thép Việt Nam cần có dự báo chính xác hơn để nhà thầu, nhà cung cấp chủ động xây dựng kế hoạch dự trữ, sản xuất. Đơn cử như tháng 10/2020, các cơ quan vẫn báo cáo thị trường ổn, sang tháng 11 thì xảy ra tình trạng khan hiếm, ông này ví dụ.

Trong khi đó, đại diện Tập đoàn Thép Hoà Phát thông tin, tổng công suất thép thô của doanh nghiệp hiện là 8 triệu tấn/năm, trong đó thép xây dựng là 5 triệu tấn, thép cuộn cán nóng 3 triệu tấn, chưa kể hệ thống nhà máy sản xuất ống thép (1 triệu tấn/năm), tôn mạ màu (400.000 tấn/năm).

Hiện doanh nghiệp vẫn đang cố gắng đầu tư mở rộng sản xuất tại Hưng Yên, Hải Dương và Quảng Ngãi nhằm góp phần đảm bảo cung cầu cho thị trường, đại diện Hoà Phát nói.

VLXD.org (TH/ Giao thông)

 

Các tin khác:

Quý 2: Dự báo nhu cầu thép tăng mạnh tại Trung Quốc ()

Ứng dụng của dây inox trong đời sống ()

Tháng 4: Hoa Sen, Nam Kim tăng giá tôn mạ ()

Đà Nẵng: Giá thép liên tục tăng khiến doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn ()

Xuất khẩu sắt thép ghi nhận mức tăng chưa từng có trong 2 tháng đầu năm ()

Hà Tĩnh: Giá thép xây dựng tiếp tục leo thang sau Tết ()

Đồng Nai: Giá thép tăng cao ảnh hưởng tới các công trình xây dựng ()

Trung Quốc gỡ bỏ lệnh cấm nhập khẩu thép phế liệu từ tháng 1/2021 ()

5 thị trường cung cấp sắt thép trị giá hơn 1 tỷ USD cho Việt Nam ()

Năm 2020: Xuất khẩu sắt thép tăng 25% về kim ngạch ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Gạch không nung - Vật liệu xanh cho mọi công trình

Xem các video khác