Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Cát, Đá, Sỏi

Tiêu chuẩn cát nhân tạo trong sản xuất bê tông

(21/09/2020 2:17:00 PM) Cát nhân tạo hay còn được gọi là cát nghiền, được sản xuất để thay thế dần trong tương lai cho cát tự nhiên, dùng công nghệ va đập ở tốc độ cao làm cho đá bị vỡ ở mặt cắt yếu nhất, giúp sản phẩm có hình dạng tròn và có độ ma sát thấp, giúp tăng tính linh hoạt cho bê tông, chất lượng bê tông tốt và ổn định.

Cát nhân tạo hay còn được gọi là cát nghiền, được sản xuất để thay thế dần trong tương lai cho cát tự nhiên, dùng công nghệ va đập ở tốc độ cao làm cho đá bị vỡ ở mặt cắt yếu nhất, giúp sản phẩm có hình dạng tròn và có độ ma sát thấp, giúp tăng tính linh hoạt cho bê tông, chất lượng bê tông tốt và ổn định.
 

Cát nhân tạo là loại cát được nghiền từ đá vôi, đá ong, granite cát kết, từ sỏi đồi, sông, từ đá mi sàng… Cát nhân tạo có cỡ hạt gần tương tự với cát tự nhiên. Cát nhân tạo khi nghiền được đảm bảo các yêu cầu về tính chất cơ lý, cơ hóa. Có thể trộn lẫn theo tỉ lệ phù hợp với cát tự nhiên trong bê tông, xây dựng.

Nguyên vật liệu để sản xuất cát nhân tạo:

Các loại đá nào có cường độ tốt, ổn định, có thể dùng làm nguyên vật liệu trong xây dựng đều có thể đem làm nguyên vật liệu làm cát nhân tạo như: đá vôi, đá granite, đá basalt, đá cuội, sỏi, cát kết, mi sàng…

Hiện nay, cát nhân tạo được sản xuất từ 2 công nghệ phổ biến là:

Sản phẩm cát nhân tạo được sản xuất theo công nghệ nghiền khô: Với công nghệ này, nguyên vật liệu đầu vào bắt buộc phải sạch, không được lẫn tạp chất, hệ thống phân ly sẽ tách ra hai thành phần cát và bột.

Sản xuất cát nhân tạo theo công nghệ ướt: Đặc điểm của công nghệ này thì không kén nguyên liệu vào ban đầu. Việc loại bỏ các tạp chất như đất sét, gỗ mùn, tạp chất hữu cơ khác qua quy trình rửa cát sẽ tạo những sản phẩm chất lượng cao, sạch. Điều đó khiến cho độ bền của bê tông được đảm bảo hơn.

Một số tiêu chí cơ bản của cát nhân tạo

Sản phẩm cát nhân tạo được sản xuất ra phải đáp ứng được các tiêu chí kỹ thuật và tiêu chuẩn.

Phải có modun theo tiêu chuẩn, có tính linh hoạt, tính công tác bảo đảm chất lượng bê tông sau khi hoàn thiện.

Phải có chất lượng hình dạng độ tròn, độ mịn cần thiết.

Sản phẩm không lẫn các tạp chất hữu cơ, đất sét, gỗ mùn… ảnh hưởng tới quá trình đông kết của bê tông.

Tùy theo giá trị modun, cát nghiền được phân ra hai nhóm chính:

- Cát thô khi modun độ lớn trong khoảng từ lớn hơn 2,0 đến 3,3.

- Cát mịn khi modun độ lớn trong khoảng từ 0,7 đến 2,0.

Cát thô được sử dụng chế tạo bê tông và vữa. Cát mịn chỉ được sử dụng chế tạo vữa.

Thành phần hạt của cát nghiền:
 
Kích thước lỗ sàng Lượng sót tích lũy trên sàng, % theo khối lượng
Cát thô Cát mịn
2,5 mm Từ 0 - 25 0
1,25 mm Từ 15 - 50 Từ 0 - 15
630 mm  Từ 35 - 70  Từ 5 - 35
315 mm Từ 65 - 90  Từ 10 - 65
140 mm Từ 80 - 95  Từ 65 - 85

 - Lượng sót riêng trên mỗi sàng không được lớn hơn 45%.

- Đối với các kết cấu bê tông chịu mài mòn và chịu va đập, hàm lượng hạt lọt qua sàng có kích thước lỗ sàng 140 mm không được lớn hơn 15 %.
                
Đối với các kết cấu bê tông chịu mài mòn và chịu va đập, hàm lượng hạt qua sàng có kích thước lỗ sàng 75 mm không được lớn hơn 9%.

Tùy thuộc vào yêu cầu cụ thể, có thể sử dụng cát nghiền có hàm lượng hạt lọt qua sàng có kích thước lỗ sàng 140 mm và 75 mm khác với các quy định trên nếu kết quả thí nghiệm cho thấy không ảnh hưởng đến chất lượng bê tông và vữa.

Tiêu chuẩn cát vàng đổ bê tông

Cốt liệu cát dùng trong bê tông có thể có nguồn gốc từ thiên nhiên hay nhân tạo. Cát vàng thường được chọn hạt có kích thước từ 0,14 – 5 mm.

Cát vàng để trộn bê tông phải sạch, không lẫn tạp chất, kích thước hạt cát đều, hình tròn.

Bãi chứa cần đảm bảo khô ráo, cát đổ theo đống ở một khu vực riêng, không có rác hay lẫn các tạp chất khác.

Không nên sử dụng cát quá mịn để đổ bê tông vì loại cát này thường chứa nhiều tạp chất như bụi, bùn, sét sẽ tạo nên một lớp màng mỏng trên bề mặt bê tông, làm giảm sự kết dính cũng như độ cứng của bê tông.

Muốn bê tông đạt được chất lượng tốt nhất cần phải lựa chọn loại cát có đặc tính phù hợp.

VLXD.org (TH/ VABM)

 

Các tin khác:

Ứng dụng đá 1x2 trong xây dựng ()

Ứng dụng của cát vàng trong xây dựng ()

Ứng dụng của đá mi bụi trong xây dựng ()

Sơn La: Lợi ích khi sử dụng cát nhân tạo trong xây dựng ()

Quảng Bình: Tận dụng cát ven biển thay thế cát xây dựng ở lòng sông ()

Ứng dụng của đá hộc trong xây dựng ()

Cát sỏi đang dần trở thành một nguồn tài nguyên khan hiếm ()

Cát nghiền nhân tạo rất khó đưa vào sử dụng trong các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Điện Biên ()

Thế giới đang thiếu cát trầm trọng ()

Thận trọng lựa chọn cát trong xây dựng ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

KCC Highways: Major Resurfacing

Xem các video khác