Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Kinh doanh - Đầu tư

Cuối năm: Giá vật liệu xây dựng vẫn giữ mức ổn địn

(25/09/2019 10:00:15 AM) Bước vào những tháng cuối năm 2019, nhu cầu sửa nhà, xây mới nhà tăng cao song giá vật liệu xây dựng nhìn chung vẫn giữ mức ổn định.

Khảo sát thị trường vật liệu xây dựng tại Hà Nội cho thấy hầu hết các mặt hàng vật liệu xây dựng không tăng giá. Cụ thể, xi măng Hoàng Thạch, Hải Phòng, Bút Sơn, Bim Sơn loại PCB 30 giá 1,3 triệu đồng/tấn; xi măng Tam Điệp, Hoàng Mai, Hà Tiên... loại PCB 40 giá 1,17 - 1,325 triệu đồng/tấn.

Tương tự, sắt thép chủ yếu có mặt trên thị trường là hàng của Nhà máy gang thép Thái Nguyên, Công ty Thép Việt - Úc, Thép Hòa Phát, Việt - Hàn, Việt - Nhật... Hiện giá bán thép cuộn phi 6,8,10 với giá bán ở mức khoảng từ 12.700 - 13.300 đồng/kg, thép phi 14,16,18 giá từ 189.00 - 315.000 đồng/cây (giá giao tại nhà máy, chưa bao gồm 10% thuế VAT, chiết khấu bán hàng).

Mặt hàng gạch lát nền cũng không có biến động tăng giá, hiện gạch lát nền Trung Quốc ở mức 160.000 - 180.000 đồng/m2; gạch lát nền của các thương hiệu Việt như: Đồng Tâm, Prime, Viglacera dao động từ 80.000 - 250.000 đồng/m2; gạch lát nền nhập khẩu từ Malaysia, Italia, Tây Ban Nha... dao động từ 400.000 - 1,3 triệu đồng/m2.

Gạch xây dựng loại đặc và gạch tuynel 2 lỗ cũng đang trên đà giảm giá, vào thời điểm đầu năm giá loại gạch này 1.050 - 1.100 đồng/viên, nhưng hiện nay giá bán gạch xây dựng tới chân công trình dao động từ 780 - 900 đồng/viên.

Lý giải của đa số các nhà phân phối cho hay, với xi măng, mặt hàng này khó tăng giá bởi thời gian qua tổng sản lượng sản xuất của các nhà máy xi măng trong nước đạt gần 101,74 triệu tấn clinker/năm, trong khi tổng sản lượng tiêu thụ tại thị trường trong nước và xuất khẩu chỉ đạt 98 - 99 triệu tấn. Cung vượt cầu khiến mặt hàng này duy trì giá ổn định.

Đối với sắt thép và gạch cũng tương tự bởi mẫu mã khá đa dạng, thậm chí có hàng chục doanh nghiệp sản xuất trong nước, từ đó tạo sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, đó là chưa kể sự xuất hiện của nhiều mặt hàng nước ngoài. Dự kiến từ nay đến cuối năm các mặt hàng này không có nhiều biến động tăng giá.


Giá vật liệu xây dựng những tháng cuối năm ổn định.

Nhận định chung về thị trường vật liệu xây dựng, ông Tống Văn Nga, Chủ tịch Hội Vật liệu xây dựng Việt Nam cho hay, trong 7 tháng đầu năm, kết quả sản xuất kinh doanh ngành vật liệu xây dựng có giảm hơn so với cùng kỳ năm trước. Nguyên nhân là do thị trường bất động sản trong thời gian qua có dấu hiệu chững lại; thứ hai là công tác giải ngân vốn và ngân sách còn chậm. Bên cạnh đó, thủ tục hành chính, giấy phép đầu tư xây dựng của các dự án bất động sản còn nhiều chồng chéo nên nhiều nơi việc triển khai bị chững lại.

So với năm 2018, doanh thu có bị sụt giảm, tuy nhiên con số này cũng không nhiều. Ví như ngành xi măng kết quả trong 7 tháng đầu năm nay so với cùng kỳ năm trước, thị trường trong nước đạt vẫn đạt 99% (37,3 triệu tấn), xuất khẩu đạt 103% (17,9 triệu tấn), về doanh số chung đạt 103% (55,7 triệu tấn).

“Hy vọng, những tháng còn lại doanh số của ngành này vẫn giữ được các con số ở ngưỡng tương đương năm 2018”, ông Nga cho hay.

Chia sẻ về sự chững lại của thị trường bất động sản có ảnh hưởng đến ngành vật liệu xây dựng hay không, bên lề họp báo Triển lãm Vietbuild 2019, ông Nguyễn Văn Cung, Chủ tịch Hiệp hội Xi măng Việt Nam cho hay, ngành bất động sản có thể không đạt đến đỉnh cao kì vọng nhưng cũng không đến nổi thoái trào như những năm trước đây nên ngành vật liệu xây dựng vẫn hoạt động tốt. 

Mặt khác, trước sự tác động của cuộc chiến tranh thương mại Mỹ - Trung đang diễn ra căng thẳng hiện nay, doanh nghiệp Trung Quốc sẽ tìm kiếm đối tác và gắn sản phẩm của họ vào thương hiệu Việt Nam để xuất khẩu.

“Vì họ đang thiếu thị trường, họ đang trông chờ vào việc xuyên qua nước này nước kia để chuyển đổi thương hiệu của sản phẩm và xuất sang thị trường bị cấm vận. Do đó, chúng ta phải cảnh giác vì thứ nhất mình sẽ thiệt; thứ hai doanh nghiệp nước ngoài sẽ đánh giá sai về mình, dẫn đến ảnh hưởng đến quan hệ thương mại nếu xảy ra tình trạng hàng Trung Quốc gắn mác Việt Nam xuất khẩu”, ông Nguyễn Văn Cung nhận định.

VLXD.org (TH/ reatimes)

 

Các tin khác:

Bộ Công Thương thu thập thông tin điều tra CBPG thép cán nguội từ Trung Quốc ()

Bộ Công thương thu thập thông tin điều tra CBPG thép cán nguội từ Trung Quốc ()

Mỹ sơ bộ kết luận Trung Quốc, Mexico bán phá giá thép tiền chế ()

Cổ phiếu ngành nào sẽ hấp dẫn trong những tháng cuối năm? ()

Cảnh báo gia tăng tình trạng hàng Trung Quốc "đội lốt" mác Việt ()

Tp.HCM ban hành bảng giá xây dựng mới ()

Thị trường vật liệu nhẹ vẫn còn gặp không ít chông gai ()

Xi măng xuất sang Philippines chịu thuế gần 5 USD/tấn ()

Kiến tạo không gian sống trên chất liệu nhựa kiến trúc công nghệ cao ()

Công bố sản phẩm thép nhập khẩu được miễn trừ thuế chống lẩn tránh PVTM ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

12°C

Đà Nẵng

19°C

TP.HCM

22°C

Toàn cảnh Hội thảo khởi động Diễn đàn doanh nghiệp VLXD BMF2019

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá