Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Thông tin Bất động sản

Giá bất động sản liền thổ tăng tại TP.HCM và Hà Nội

(20/11/2019 11:32:53 AM) Nguồn cung các bất động sản liền thổ tại TP.HCM thiếu đẩy giá chào bán biệt thự, nhà phố tăng. Trong khi tại Hà Nội, nguồn cung ổn định giúp giá chào bán thứ cấp trong quý 3/2019 đối với bất động sản liền thổ duy trì mức tăng một chữ số so với cùng kỳ năm trước.


Về phần bất động sản liền thổ, tại TP HCM, nguồn cung mới trong quý 3/2019 tại giảm hơn 41% so với quý trước, xuống còn 127 căn mới. Việc này dẫn đến nguồn cung mới trong 9 tháng đầu năm 2019 giảm 41% so với cùng kỳ.

Theo VNDirect, một số nhà phát triển bất động sản lớn trì hoãn bàn giao để tận dụng xu hướng giá bán tăng. Ngoài ra, các thị trường đang phát triển tại các tỉnh lân cận đang cạnh tranh với TP HCM nhờ mang lại cơ hội đầu tư tốt hơn và được hỗ trợ bởi các tuyến đường kết nối đến TP HCM.

Trong 9 tháng đầu năm 2019, khối lượng giao dịch bất động sản liền thổ tại TP HCM giảm hơn 74% so với cùng kỳ, xuống còn 458 căn. Giá bán thứ cấp đối với nhà phố và biệt thự tăng nhẹ 2.3 - 4% so với quý trước nhưng tăng lần lượt 13% và 22% so với cùng kỳ năm trước do thiếu nguồn cung.
Thị trường bất động sản liền thổ tại TP HCM

 
Nguồn: VNDirect
 
Tại Hà Nội, khối lượng giao dịch sơ cấp trong 9 tháng đầu 2019 đối với bất động sản liền thổ tăng gần ba lần lên 3,853 căn nhờ nguồn cung dồi dào (khoảng 4,120 căn) trên thị trường trong quý 1/2019. Nguồn cung ổn định giúp giá chào bán thứ cấp đối với biệt thự và nhà phố tại Hà Nội duy trì mức tăng một chữ số so với quý 3/2018.
 
Thị trường bất động sản liền thổ tại Hà Nội

 
Nguồn: VNDirect
 
Nguồn cung chung cư mới của TP HCM tăng 107% so với cùng kỳ năm trước lên 13,072 căn trong quý 3/2019 nhờ đợt mở bán 10,000 căn tại Vinhomes Grand Park. Trong 9 tháng đầu năm 2019, tổng số căn mở bán mới chỉ giảm 3% so với cùng kỳ, đạt 21,619 căn từ 10 dự án được mở bán (giảm 50%). Theo VNDirect, điều này cho thấy toàn thị trường vẫn chưa phục hồi do quy trình cấp phép chậm kể từ năm 2018.

Doanh số quý 3/2019 tại TP HCM tăng lên 13,386 căn (tăng 103,8% so với cùng kì) và nâng tỷ lệ hấp thụ lên 102%. VNDirect cho biết giá bán trung bình đạt mức đỉnh mới ở tất cả các phân khúc do thiếu nguồn cung. Nguồn cung mới của TP HCM trong quý 4/2019 có thể sẽ đến từ các dự án Lovera, Ecogreen và Akira.

Đối với thị trường Hà Nội thì nguồn cung vẫn duy trì tăng trưởng trong quý 3/2019. Cụ thể, so với cùng kỳ năm trước, nguồn cung mới tăng gần 24% lên mức 6,100 căn và doanh số tăng gần 11% lên mức 4.800 căn. Giá bán trong quý 3 năm nay cũng duy trì ổn định so với quý trước nhưng tăng 4-18% so với cùng kỳ 2018.

Trong 9 tháng đầu năm 2019, lãi suất cho vay mua nhà từ các ngân hàng trong nước tăng 50 điểm cơ bản lên 11.5% do Ngân hàng Nhà nước thắt chặt dòng vốn tín dụng chảy vào thị trường bất động sản.

Tuy nhiên, VNDirect cho rằng lãi suất cho vay mua nhà vẫn ở mức hợp lý với hầu hết người mua nhà và sẽ không tác động tiêu cực đến các giao dịch mua bán chung cư.

VLXD.org (TH/ vietstock)

 

Các tin khác:

Triển vọng thị trường bất động sản năm 2020 ()

TP. Hồ Chí Minh: Phân khúc bất động sản nào sẽ sôi động trong dịp cuối năm? ()

Danh tính chủ đầu tư dự án Khu phức hợp Vicem Hà Tiên ()

Giá bất động sản công nghiệp tăng chóng mặt ()

Hà Nội có hai điểm bất động sản “nóng” ()

Báo cáo thị trường bất động sản quý 2/2019 ()

Bất động sản cuối năm giá tiếp tục tăng ()

Kịch bản nào cho thị trường bất động sản 6 tháng cuối năm 2019 ()

Thị trường bất động sản nhiều khó khăn trong 6 tháng đầu năm ()

Giá bất động sản tại TP.HCM cao ngất ngưởng ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

25°C

Đà Nẵng

28°C

TP.HCM

28°C

Phan Vũ - Nhà cung cấp hàng đầu các giải pháp bê tông đúc sẵn

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá