Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Tin trong nước

Phú Thọ tiến tới sử dụng hoàn toàn vật liệu xây không nung

(18/07/2016 7:35:45 AM) Tỉnh Phú Thọ tiến tới sử dụng hoàn toàn vật liệu xây không nung (VLXKN) trong các công trình trên địa bàn. Tỉnh sẽ dần tăng tỉ lệ sản xuất, thay thế nguồn cung cho thị trường vật liệu xây từ 20% - 25% (năm 2015) lên 30% - 40% VLXKN (khoảng 400 triệu viên) vào năm 2020 trong tổng số VLXD sản xuất trên địa bàn tỉnh.


Sản xuất và sử dụng VLXKN là xu thế phát triển tất yếu hiện nay.

Nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển hiện đại của nền kinh tế, đồng thời là xu thế phát triển tất yếu của xây dựng, tỉnh Phú Thọ đã và đang thực hiện lộ trình xóa bỏ vật liệu xây nung (VLXN), ưu tiên và tiến tới sử dụng hoàn toàn vật liệu xây không nung (VLXKN) trong các công trình trên địa bàn.

VLXKN là loại vật liệu dùng trong xây dựng trong đó việc sản xuất ra chúng không sử dụng nhiệt để nung; bao gồm các loại gạch không nung, tấm 3D (panels), thạch cao... Vật liệu này đang ngày càng chứng tỏ ưu thế so với VLXN truyền thống, lạc hậu với nhiều lợi ích như không dùng nguyên liệu đất sét để sản xuất gây ảnh hưởng đến đất sản xuất nông nghiệp; không dùng nhiên liệu như than, củi.. để đốt; sản phẩm tạo ra có tính chịu lực cao, cách âm, cách nhiệt phòng hoả, chống thấm, chống nước, kích thước chuẩn xác, quy cách tốt giúp giảm thiểu được kết cấu cốt thép, rút ngắn thời gian thi công, tích kiệm...

Mặc dù không thể phủ nhận mặt tích cực của VLXKN và xu hướng sử dụng vật liệu xây dựng (VLXD) hiện nay đang dần có sự chuyển biến song vẫn chưa thực sự đi vào cuộc sống. Nhiều công trình vốn ngân sách nhà nước, nhà tư nhân… khi tiến hành thi công vẫn sử dụng trên 90% gạch nung truyền thống. Nguyên nhân là do loại hình sản phẩm này chưa thịnh hành, các doanh nghiệp tham gia sản xuất chưa nhiều, mạng lưới cung cấp sản phẩm còn thưa, chưa kể giá thành sử dụng các loại VLXD không nung hiện nay đang cao so với gạch nung thông thường từ 10-30%.

Ngoài ra, việc phát triển vật liệu không nung tại Phú Thọ cũng đang gặp phải nhiều khó khăn do việc đầu tư xây dựng các nhà máy gạch không nung đòi hỏi vốn lớn, quỹ đất rộng; các trình tự đầu tư, thủ tục xây dựng nhà máy mất nhiều thời gian…

Để khắc phục tình trạng này, tỉnh sẽ dần tăng tỉ lệ sản xuất, thay thế nguồn cung cho thị trường vật liệu xây từ 20% - 25% (năm 2015) lên 30% - 40% VLXKN (khoảng 400 triệu viên) vào năm 2020 trong tổng số VLXD sản xuất trên địa bàn tỉnh. Đồng thời đa dạng hóa các loại VLXKN như: gạch xi măng - cốt liệu; vật liệu nhẹ (gạch từ bê tông khí chưng áp, gạch từ bê tông khí không chưng áp, gạch từ bê tông bọt, tấm Panel từ bê tông khí chưng áp); tấm tường thạch cao, tấm 3D; các loại gạch khác (đá chẻ, gạch đá ong, vật liệu xây không nung từ đất đồi và phế thải xây dựng, phế thải công nghiệp, gạch silicát ….).

VLXKN từ các nguyên liệu như xi măng, đá mạt, cát... sẽ được phát triển theo hướng công nghệ tiên tiến, quy mô và công suất phù hợp với điều kiện của Phú Thọ và tiêu chuẩn Quốc gia. Các cơ sở sản xuất gạch xi măng - cốt liệu quy mô nhỏ vẫn sẽ được duy trì ở các huyện, xã, thị trấn nhằm phục vụ nhu cầu xây dựng nhà ở và các công trình khác ngay tại địa phương.

Thời gian tới, tỉnh sẽ tiếp tục hoàn thành các dự án đầu tư cơ sở sản xuất gạch BT khí chưng áp, công suất đầu tư 20-30 trv (QTC)/năm tại huyện Thanh Thủy; cơ sở SX gạch BT bọt, công suất đầu tư 25 trv (QTC)/năm (thị xã Phú Thọ); đầu tư 01 cơ sở SX gạch BT cốt liệu, công suất đầu tư 15 trv (QTC)/năm (huyện Yên Lập)... Đồng thời mở rộng quy mô đầu tư, nâng công suất đầu tư, đảm bảo cho thị trường về chủng loại cũng như về sản lượng.

Nhà máy xi măng Yến Mao được xây dựng đưa vào hoạt động giai đoạn 2016-2020; công suất đầu tư 910 nghìn tấn/năm. Nhà máy này sẽ cùng với các nhà máy hiện có trên địa bàn hoạt động và cho ra nawg suất khoảng 3,5 triệu tấn vào năm 2020.

Để sử dụng VLXKN thay thế VLXN cũ theo đúng quy hoạch phát triển, Phú Thọ sẽ tích cực tăng cường quảng cáo, tuyên truyền sản xuất và sử dụng VLXKN. Đồng thời, có biện pháp khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia sản xuất VLXKN.

K.L (TH theo Baoxaydung)

 

Các tin khác:

Nghệ An lần đầu di dời tòa nhà nặng gần 800 tấn đến vị trí mới ()

Hơn 70 doanh nghiệp tham gia Hội chợ VietHome Expo 2016 ()

Điều tra áp dụng biện pháp tự vệ đối với tôn màu nhập khẩu ()

Tôn màu giá rẻ Trung Quốc ồ ạt vào Việt Nam ()

LIXIL ra mắt tem chống hàng giả ()

Huế: Gia hạn hiệu lực quy hoạch đất làm vật liệu san lấp ()

Khai mạc Hội chợ Viethome Expo 2016 ()

Quảng Ngãi: Công trình vốn Nhà nước phải sử dụng vật liệu xây không nung ()

Hà Nội áp dụng quy định mới về cấp phép xây dựng từ ngày 4/7 ()

Viglacera sẽ lập liên doanh sản xuất vật liệu xây dựng tại Cuba ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

29°C

Đà Nẵng

28°C

TP.HCM

31°C

Phan Vũ - Nhà cung cấp hàng đầu các giải pháp bê tông đúc sẵn

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá