Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Phát triển vật liệu không nung

Vĩnh Phúc: Gạch không nung chưa được sử dụng nhiều

(14/06/2018 2:14:40 PM) Mặc dù có nhiều ưu điểm so với gạch đất sét nung, thân thiện với môi trường, song đến nay, sản phẩm gạch không nung vẫn chưa được nhiều người dân trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc lựa chọn và sử dụng.

Để người dân hiểu được lợi ích của việc sử dụng gạch không nung, thời gian qua, tỉnh có nhiều chính sách, cơ chế hỗ trợ tích cực để các doanh nghiệp có thêm nguồn lực về vốn, mặt bằng, đầu tư mua sắm dây chuyền sản xuất hiện đại, nâng cao năng suất, sản lượng và mở rộng thị trường tiêu thụ.

Cụ thể, trong năm 2017, Trung tâm Khuyến công và Tư vấn Phát triển Công nghiệp (Sở Công thương) đã triển khai hỗ trợ hơn 300 triệu đồng cho 4 cơ sở sản xuất gạch không nung trên địa bàn tỉnh đầu tư mua sắm máy móc dây chuyền, đổi mới công nghệ sản xuất....

Nhờ các giải pháp thiết thực đó, đến nay, 100% các công trình được đầu tư bằng nguồn vốn Nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đều sử dụng 100% gạch không nung.
 

Sản xuất gạch không nung tại Công ty Cổ phần A&T, phường Đồng Tâm (thành phố Vĩnh Yên).

 
Chia sẻ về vấn đề này, anh Nguyễn Đức Quang, Phó Trưởng phòng Kinh tế và Vật liệu xây dựng (Sở Xây dựng) cho biết, so với gạch đất sét nung truyền thống, gạch không nung có những ưu điểm vượt trội như cường độ chịu lực và khả năng cách âm, cách nhiệt, chống thấm tốt; tiết kiệm được thời gian, vốn đầu tư xây dựng; trọng lượng gạch nhẹ, chủng loại, kích thước đa dạng và đạt được yêu cầu cao về thẩm mỹ.... cùng với việc triển khai nghiêm túc theo Thông tư 09, tất cả các công trình thuộc vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh đều sử dụng gạch không nung.

Những năm qua, việc sử dụng gạch không nung trên địa bàn tỉnh có những bước chuyển biến tích cực. Số lượng các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh loại vật liệu này tăng lên qua các năm.

Đến nay, trên địa bàn tỉnh có 12 cơ sở sản xuất, kinh doanh gạch không nung quy mô vừa và nhỏ, không chỉ đem lại hiệu quả kinh tế mà còn góp phần quan trọng hướng tới sử dụng vật liệu "xanh" trong lĩnh vực xây dựng, bảo vệ môi trường.

Thành lập từ năm 2016 đến nay, Công ty Cổ phần Đầu tư Tân Phát (xã Minh Quang, huyện Tam Đảo) đã đầu tư 10 tỷ đồng mua sắm dây chuyền sản xuất gạch bê tông không nung hiện đại.

Anh Nguyễn Quốc Tuấn, Giám đốc Công ty cho biết, với chủ trương khuyến khích sử dụng vật liệu xây dựng không nung của tỉnh Vĩnh Phúc, gia đình đầu tư sản xuất theo công nghệ hiện đại với 3 loại gạch không nung chủ yếu là gạch đặc (kích thước 220 x 105 x 65 và 200 x 95 x 60), gạch 2 lỗ và gạch block 4 vách tuân thủ nghiêm ngặt theo tiêu chuẩn của Bộ Xây dựng.

Hàng năm, Công ty cung ứng ra thị trường trong tỉnh và các địa phương lân cận như: Hòa Bình, Thái Nguyên khoảng 17 - 18 triệu viên gạch không nung, đạt doanh thu gần 10 tỷ đồng, tạo việc làm ổn định cho 20 lao động với mức lương bình quân 6 - 7 triệu đồng/người/tháng.

Được đánh giá mang lại hiệu quả quả cao về nhiều mặt là vậy song theo anh Tuấn và các chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh, sản phẩm gạch không nung vẫn chưa có chỗ đứng vững chắc trên thị trường vật liệu xây dựng. Các đại lý chưa quan tâm còn người tiêu dùng vẫn tỏ ra "e ngại", tâm lý lo lắng khi cân nhắc chọn mua với các loại gạch truyền thống.

Thực tế, theo khảo sát của chúng tôi, phần lớn cửa hàng vật liệu xây dựng đều ít quan tâm đến loại gạch này bởi khách hàng của họ chủ yếu là hộ gia đình và các đơn vị đầu tư quy mô nhỏ, hạn chế sử dụng loại vật liệu nhẹ này.

Theo lý giải của anh Đào Quang Minh, chuyên viên Phòng Kinh tế và Vật liệu xây dựng (Sở Xây dựng), phần lớn các doanh nghiệp sản xuất gạch không nung phải tự tìm thị trường tiêu thụ, trong đó, chủ yếu là liên kết với các đơn vị nhà thầu thi công các công trình xây dựng thuộc nguồn vốn Nhà nước.

Rất ít cá nhân, hộ gia đình khi có nhu cầu xây dựng tìm đến gạch không nung bởi thói quen và tâm lý sử dụng gạch không nung đã in sâu vào tâm trí từ nhiều năm nay, mặc dù giá cả tương đương nhau và chất lượng vượt trội của gạch không nung đem lại.

Có chăng là, họ tìm mua gạch không nung để xây tường rào, cổng, ngõ hay các công trình phụ vì suy nghĩ khả năng chịu lực, độ bền kém hơn so với gạch nung". Thêm vào đó, không phải cơ sở sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng không nung nào cũng có khả năng vay vốn hay tài chính để đầu tư dây chuyền hiện đại, đa dạng hóa sản phẩm để có thể đáp ứng nhu cầu của nhiều khách hàng hay được Nhà nước ưu đãi hỗ trợ về thuế, mặt bằng mở rộng quy mô sản xuất.

Đặc biệt, chủ trương sử dụng vật liệu xây dựng không nung mới chỉ bắt buộc ở các công trình sử dụng vốn Nhà nước nên đối tượng thực thi hạn chế... Tất cả những yếu tố này chính là khó khăn, "rào cản" cho phát triển thị trường tiêu thụ vật liệu xây dựng không nung.

VLXD.org (TH/ Báo Vĩnh Phúc)

 

Các tin khác:

Sóc Trăng: Sản xuất và sử dụng vật liệu không nung là xu hướng ptất yếu trong tương lai ()

Vật liệu xây dựng không nung đang dần chiếm lĩnh thị trường ()

Sử dụng VLXKN trong các công trình xây dựng là xu hướng mới ()

Đắk Lắk: Gạch không nung tiêu thụ ì ạch ()

Gần 10 năm: Vật liệu không nung vẫn chưa có chỗ đứng ()

Ứng dụng vật liệu nhẹ - Giải pháp cho ngành xây dựng hiện đại ()

Sản xuất gạch không nung giải phóng tro xỉ nhà máy nhiệt điện ()

Bình Thuận: Nhu cầu tiêu thụ gạch không nung có sử dụng tro bay tăng cao ()

Tìm đầu ra cho vật liệu xây không nung ()

Kon Tum: Tìm hướng đi cho gạch không nung ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

26°C

Đà Nẵng

30°C

TP.HCM

27°C

Bê Tông INSEE HYDROPAVE - Giải Pháp Tiêu Thoát Nước Cho Đô Thị

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá

Hỗ trợ trực tuyến
Truyền thông: Mr Ngọc Nghinh:
Phone: 090 532 9019
Nội dung: Mr Xuân Tuân:
Phone: 091 351 3465