Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Doanh nghiệp

Viglacera Thăng Long: Giảm cạnh tranh, khủng hoảng thừa trong nước bằng đẩy mạnh xuất khẩu

(28/02/2019 8:01:40 AM) Năm 2018 là thời điểm khó khăn đối với nhiều doanh nghiệp sản xuất gạch ốp lát bởi tình trạng cung vượt cầu. Ngay cả các doanh nghiệp lớn sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh cũng bị tồn đọng một lượng lớn hàng hóa vào dịp cuối năm. Dấu hiệu khủng hoảng thừa đã được Bộ Xây dựng cảnh báo khi nhiều doanh nghiệp ồ ạt xây mới, mở rộng nhà máy, xí nghiệp sản xuất gạch ốp lát những năm qua. Trước sự cạnh tranh khốc liệt của ngành hàng vật liệu xây dựng trong nước, Công ty CP Viglacera Thăng Long đã chọn giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu.

Trong tâm thế phấn khởi những ngày đầu năm, ông Đoàn Hải Mậu, Giám đốc Công ty Cổ phần Viglacera Thăng Long đã có những chia sẻ về kết quả, các dự định công việc trong năm 2019.

Theo ông Mậu, năm 2018, việc tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm của nhiều doanh nghiệp, trong đó, có Viglacera Thăng Long gặp nhiều khó khăn, thách thức do cung vượt cầu. Tuy nhiên, với kinh nghiệm và sự năng động, nhạy bén trên thương trường, Công ty đã có bước đi riêng mang tính đột phá nên sản xuất, kinh doanh vẫn đạt mức tăng trưởng khoảng 10%; sản lượng gạch ốp, lát các loại tiêu thụ ước hơn 8 triệu m2, với tổng doanh thu đạt gần 600 tỷ đồng. Công ty nộp ngân sách Nhà nước hơn 20 tỷ đồng, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đóng bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội cho người lao động và duy trì mức thu nhập bình quân đầu người cho cán bộ, công nhân 10 triệu đồng/người/tháng.


Đứng trước sự cạnh tranh gay gắt về mẫu mã, giá thành sản phẩm của ngành hàng vật liệu xây dựng trong nước nói chung, trên địa bàn tỉnh nói riêng, Công ty Cổ phần Viglacera Thăng Long đã thực hiện rà soát lại bộ máy và cắt giảm nhân sự; tăng cường thiết bị tiến tới tự động hóa sản xuất. Công ty đầu tư hàng tỷ đồng mua robot phục vụ sản xuất, tìm tòi các mẫu thiết kế mới để đa dạng hóa sản phẩm và đẩy mạnh xuất khẩu. Kết quả, mặc dù số lượng cán bộ, công nhân những năm gần đây không tăng (thậm chí giảm nhẹ) song sản lượng hàng hóa vẫn tăng trưởng đều từ 10- 15%/năm với hàng nghìn chủng loại, mẫu mã sản phẩm.

Ông Mậu cho biết: Dù thị trường tiêu thụ gặp rất nhiều khó khăn do sự cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp sản xuất trong nước song không vì thế mà công ty hạ giá thành sản phẩm, bán rẻ tài nguyên của đất nước mà phải đẩy mạnh xuất khẩu. Năm 2018, doanh thu xuất khẩu của công ty đạt 2 triệu USD và phấn đấu đạt cao gấp đôi trong năm 2019, với tỷ lệ xuất khẩu chiếm từ 30 - 40% thị phần. Ngoài ra, ở trong nước, công ty tiếp tục mở rộng các phân khúc để có điều kiện thuận lợi tiếp cận với nhiều đối tượng khách hàng, từ cao cấp đến bình dân. Trong năm nay, Công ty sẽ cho ra mắt một số dòng sản phẩm gạch ốp, lát mới nhằm từng bước thay thế các sản phẩm cao cấp của Trung Quốc đang chiếm lĩnh thị trường; chú trọng đến các sản phẩm trang trí ngoại thất như bể bơi, tiểu cảnh. Đồng thời, đưa sản phẩm về khu vực nông thôn, vùng sâu vùng xa và các dự án chung cư cho người có thu nhập thấp. Bên cạnh các thị trường xuất khẩu truyền thống như Cuba, Rumani... năm nay, Công ty sẽ mở rộng sang các nước có tiềm năng như: Thái lan, Malaysia, Trung Quốc, Ả rập Xê út, Ấn Độ, Afghanistan…

Ông Mậu cho biết thêm: “Chúng tôi đã đi thăm nắm thị trường các nước Âu, Á và nhận thấy có cơ hội xuất khẩu lớn. Theo đánh giá, thị hiếu tiêu dùng người nước ngoài tuy không cầu kỳ, khó tính về việc chọn lựa màu sắc đối với các dòng sản phẩm song lại đòi hỏi cao về chất lượng cũng như sự tinh tế về họa tiết. Tuy nhiên, các yêu cầu trên công ty đều có thể đáp ứng được bởi tại Vĩnh Phúc hiện nay có khá nhiều doanh nghiệp FDI hoạt động trong lĩnh vực này và họ sẽ hỗ trợ cho chúng tôi về kỹ thuật, công nghệ. Ngoài ra, để đẩy mạnh xuất khẩu, vừa qua, công ty đã tuyển dụng một số nhân sự người nước ngoài vào làm ở các bộ phận Marketing, khai thác thị trường... Với những giải pháp mang tính đột phá, mong rằng trong năm 2019, hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty sẽ khởi sắc hơn nữa, góp phần nâng tầm thương hiệu Viglacera Thăng Long ở trong và ngoài nước.”

VLXD.org (TH/ CTT Vĩnh Phúc)

 

Các tin khác:

Conslab Thạch Anh Khang Minh đặt mục tiêu chiếm lĩnh 20% thị phần đá ốp lát nhân tạo vào năm 2021 ()

Cty CP Sản xuất VLXD Cao Bằng: Sáng kiến cải tiến kỹ thuật trong sản xuất ()

Tháng 1: Thị phần thép xây dựng và ống thép của Hòa Phát ở mức 26,8% và 29,5% ()

Gạch ngói Đất Việt rộn ràng không khí sản xuất đầu năm ()

Tháng 1: Thép xây dựng Hòa Phát đạt sản lượng gần 250.000 tấn ()

SCG hướng tới sự ổn định và tăng trưởng dài hạn ()

Cty TNHH Bê tông xây dựng Việt Cường: Nhà sản xuất ống cống hiện đại, chất lượng ()

Quý 1/2019: Bộ Công Thương bàn giao 5 doanh nghiệp về SCIC ()

Viglacerra - Hạ Long áp dụng sáng kiến cải tiến kỹ thuật vào sản xuất ()

Công ty CP VLXD Viên Châu: Chất lượng sản phẩm được đặt lên hàng đầu ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

308°C

Đà Nẵng

28°C

TP.HCM

24°C

Phan Vũ - Nhà cung cấp hàng đầu các giải pháp bê tông đúc sẵn

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá