Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Doanh nghiệp

Cty CP Sản xuất VLXD Cao Bằng: Sáng kiến cải tiến kỹ thuật trong sản xuất

(26/02/2019 10:06:19 AM) Để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng về chất lượng các sản phẩm vật liệu xây dựng, những năm qua, Công ty Cổ phần Sản xuất Vật liệu xây dựng Cao Bằng không ngừng đầu tư nâng cấp công nghệ sản xuất, đồng thời đẩy mạnh việc áp dụng các sáng kiến cải tiến kỹ thuật trong tất cả các công đoạn sản xuất và quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 - 2015, góp phần mang lại hiệu quả kinh tế thiết thực, cải thiện điều kiện làm việc và nâng cao thu nhập cho người lao động.


Công nhân Công ty cổ phần Sản xuất Vật liệu xây dựng Cao Bằng xuất gạch tuynel cho khách hàng.

Là đơn vị chuyên sản xuất gạch đất sét nung công nghệ lò tuynel, gạch không nung, xi măng, cột điện bê tông ly tâm, ống cống các loại… có quy mô lớn nhất tỉnh, từ năm 2011 - 2018, Công ty đã mạnh dạn đầu tư, đưa các dây chuyền công nghệ hiện đại vào tất cả các công đoạn sản xuất, như: Dây chuyền sản xuất cột điện bê tông cốt thép ly tâm công suất 6.000 cột các loại/năm; dây chuyền trạm nghiền xi măng công suất 25.000 tấn/năm; xây dựng dây chuyền II trong khuôn viên nhà máy gạch tuynel công suất 25 triệu viên/năm, nâng tổng công suất phát huy của 2 dây chuyền là 60 triệu viên/năm; dây chuyền gạch không nung số 2 công suất 15 triệu viên/năm... 

Đến nay, Công ty có 2 nhà máy sản xuất gạch xây tuynel với công suất 60 triệu viên/năm, 1 xí nghiệp sản xuất xi măng Hòa An công suất 15.000 tấn/năm và dây chuyền sản phẩm bê tông đúc sẵn công suất 1.200 m3/năm, 2 dây chuyền sản xuất gạch không nung công suất 15 triệu viên/năm, tạo việc làm và thu nhập ổn định cho 230 cán bộ, công nhân. Ngoài ra, Công ty còn sản xuất gạch tự chèn, một số sản phẩm phụ khác phục vụ nhu cầu xây dựng của thị trường.

 Bên cạnh việc đầu tư các dây chuyền công nghệ hiện đại, Công ty làm tốt công tác phát động và thực hiện phong trào nghiên cứu, đăng ký thực hiện các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hợp thức hóa nhiều công đoạn sản xuất, thay thế nhiều công đoạn thủ công bằng máy móc thiết bị hiện đại, góp phần làm giảm chi phí, nâng cao năng suất, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh. 

Ông Nguyễn Tuyên Huấn, Phó Giám đốc Công ty cho biết: Với đội ngũ cán bộ, công nhân nhiều kinh nghiệm, tâm huyết với nghề, hằng năm, Công ty thường xuyên tuyên truyền, khuyến khích đội ngũ cán bộ, công nhân lành nghề, bộ phận trực tiếp sản xuất tích cực tham gia nghiên cứu, đăng ký thực hiện các đề tài sáng kiến cải tiến kỹ thuật mang lại hiệu quả kinh tế cao. Từ năm 2005 đến nay, Công ty có 15 đề tài sáng kiến cải tiến kỹ thuật và các giải pháp hữu ích khác được áp dụng, mang lại trị giá kinh tế cho Công ty trên 25 tỷ đồng. Để khuyến khích kịp thời cho cán bộ, công nhân có sáng kiến hữu ích, Công ty đã khen thưởng cho các tác giả và cộng tác viên hơn 200 triệu đồng.

Một trong các sáng kiến cải tiến kỹ thuật là Đề tài cải tiến, áp dụng máy móc thiết bị nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm gạch xây Tuynel. Năm 2012, khi lượng đất sét của mỏ sét Công ty được cấp đã dần cạn kiệt, Công ty phải sử dụng máy xúc để đào sâu lấy nguyên liệu, song chất đất không phù hợp với sản xuất.  Trước tình hình trên, Công ty đưa phương án cải tiến đơn phối liệu, bổ sung thêm 1 máy cấp liệu nhằm tạo thành 2 dòng đất khác nhau, từ đó tính toán phối liệu đầu vào cho phù hợp với công nghệ cũng như nâng cao chất lượng nung đốt trong quá trình sản xuất. Kết quả, sáng kiến áp dụng đã tăng năng suất ca máy, tăng chất lượng sản phẩm, bình quân tăng 5% sản lượng/năm, chất lượng nung đốt đạt yêu cầu; hình dáng, kích thước và độ đồng đều của viên gạch được cải thiện đáng kể. Sáng kiến đã làm lợi cho Công ty trong 3 năm hơn 3,5 tỷ đồng.

Từ việc đầu tư dây chuyền công nghệ tiên tiến hiện đại đến phong trào phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng suất, sản xuất các sản phẩm có chất lượng, năm 2018, Công ty đã sản xuất được 49,7 triệu viên gạch xây quy chuẩn, 7,7 triệu viên gạch không nung, 14.700 tấn xi măng, 710 m3 bê tông đúc sẵn, 160.000 viên gạch chèn. Tiêu thụ 50,2 triệu viên gạch xây quy chuẩn, 6,7 triệu viên gạch không nung; 14.700 tấn xi măng; 580,7 m3 bê tông đúc sẵn; 150.000 viên gạch chèn. Tổng doanh thu đạt trên 84 tỷ đồng. Nộp ngân sách trên 7,4 tỷ đồng. Thu nhập bình quân của người lao động trên 6 triệu đồng/người/tháng.

Hiện nay, Công ty tiếp tục đầu tư các dây chuyền công nghệ tiên tiến hiện đại; đẩy mạnh phong trào nghiên cứu, ứng dụng các đề tài khoa học, sáng kiến cải tiến kỹ thuật vào sản xuất, góp phần hạ chi phí sản xuất, nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm; nâng cao hiệu quả tiêu thụ sản phẩm, năng lực cạnh tranh... Phấn đấu năm 2019, đạt doanh thu từ 78 - 80 tỷ đồng; sản xuất 45 triệu viên gạch quy chuẩn; 7 - 10 triệu viên gạch không nung; 18.000 tấn xi măng; 800 m3 bê tông, thu nhập người lao động tăng từ 10 - 15% so với năm 2018...

VLXD.org (TH/ Báo Cao Bằng)

 

Các tin khác:

Tháng 1: Thị phần thép xây dựng và ống thép của Hòa Phát ở mức 26,8% và 29,5% ()

Gạch ngói Đất Việt rộn ràng không khí sản xuất đầu năm ()

Tháng 1: Thép xây dựng Hòa Phát đạt sản lượng gần 250.000 tấn ()

SCG hướng tới sự ổn định và tăng trưởng dài hạn ()

Cty TNHH Bê tông xây dựng Việt Cường: Nhà sản xuất ống cống hiện đại, chất lượng ()

Quý 1/2019: Bộ Công Thương bàn giao 5 doanh nghiệp về SCIC ()

Viglacerra - Hạ Long áp dụng sáng kiến cải tiến kỹ thuật vào sản xuất ()

Công ty CP VLXD Viên Châu: Chất lượng sản phẩm được đặt lên hàng đầu ()

Ngành thép bứt phá ngoạn mục ()

Năm 2018: Viglacera báo lãi 667 tỷ đồng ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

30°C

Đà Nẵng

28°C

TP.HCM

24°C

Phan Vũ - Nhà cung cấp hàng đầu các giải pháp bê tông đúc sẵn

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá