Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Doanh nghiệp

Tiềm năng của các doanh nghiệp vật liệu xây dựng sắp niêm yết

(29/06/2017 3:39:15 PM) Công ty cổ phần Thép Mê Lin (MEL), Công ty cổ phần Nhôm Sông Hồng (NSH), Công ty cổ phần Create Capital (HVK), Công ty cổ phần Gạch Khang Minh (GKM) đã nộp hồ sơ niêm yết, dự kiến sẽ chào sàn HNX trong thời gian tới.

GKM: nhà sản xuất gạch không nung

GKM có hoạt động chính là sản xuất gạch không nung, nhà máy của Công ty đóng tại tỉnh Hà Nam, có diện tích 40.000 m2. Với 6 dây chuyền sản xuất, nhà máy này hiện đạt công suất 195 triệu viên quy tiêu chuẩn/năm.
 

GKM sản xuất 35 mẫu gạch các loại, chủ yếu phân phối tại thị trường Hà Nội (95%) bằng hình thức bán trực tiếp cho các dự án và một phần nhỏ cung cấp cho các tỉnh lân cận Hà Nội (5%).

Được thành lập từ năm 2010, sau giai đoạn khó khăn ban đầu, 3 năm trở lại đây (2014 - 2016), sản lượng tiêu thụ gạch của GKM tăng nhanh, lần lượt đạt 46,45 triệu viên, 74,27 triệu viên và 125,17 triệu viên.

Tuy nhiên, lợi nhuận lại giảm. Năm 2016, GKM đạt doanh thu 124 tỷ đồng, tăng 37,1%, lợi nhuận hơn 3 tỷ đồng, giảm 76% so với năm 2015 (13,1 tỷ đồng); tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) giảm từ 25,84% xuống 6%.

GKM cho biết, năm 2016, áp lực cạnh tranh trên thị trường khiến giá gạch giảm, trong khi các chi phí tăng cao, do đó lợi nhuận giảm mạnh. Quý I/2017, GKM đạt doanh thu 31,3 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế 1,38 tỷ đồng. Vốn chủ sở hữu thời điểm cuối quý I là 55,45 tỷ đồng.

GKM hiện có vốn điều lệ 45 tỷ đồng, tương ứng 4,5 triệu cổ phần, được sở hữu bởi 118 cá nhân, trong đó cổ đông lớn duy nhất là Chủ tịch Đặng Việt Lê (nắm 33,33%).

NSH: Công ty nhôm có quy mô hàng đầu

NSH được thành lập năm 1998 với vốn điều lệ ban đầu là 8 tỷ đồng, đến năm 2004 thực hiện cổ phần hóa, hiện có vốn điều lệ hơn 206,9 tỷ đồng. Công ty có nhà máy đặt tại khu công nghiệp phía Nam thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ, tổng diện tích gần 7 ha.
 

Sản phẩm chủ đạo của NSH là nhôm thanh định hình phục vụ cho xây dựng, sản xuất công nghiệp công nghệ cao và xuất khẩu. Năm 2016, Công ty đạt sản lượng 12.500 tấn nhôm thanh định hình, năm 2017 dự kiến đạt 14.000 tấn.

Trong 3 năm qua, NSH ghi nhận doanh thu trên 1.000 tỷ đồng, trong đó năm 2015 đạt 1.149 tỷ đồng, năm 2016 đạt 1.204,6 tỷ đồng; lợi nhuận năm 2015 đạt 7 tỷ đồng, năm 2016 đạt 11,4 tỷ đồng (lợi nhuận trên mỗi cổ phần là 1.095,5 đồng).

Một trong những nguyên nhân khiến lợi nhuận của NSH ở mức thấp là do chi phí tài chính (chi phí lãi vay) tăng cao, “ăn mòn” lãi gộp. Thời điểm cuối năm 2016, Công ty có nợ phải trả 576,36 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu 232,9 tỷ đồng, trong đó có 13,4 tỷ đồng lợi nhuận chưa phân phối.

Hội đồng quản trị NSH xây dựng kế hoạch kinh doanh năm 2017 với chỉ tiêu doanh thu 1.320 tỷ đồng, lợi nhuận 25 tỷ đồng, cổ tức tối thiểu 10% bằng tiền mặt.

HVK: Đầu tư vào nhiều công ty gạch ngói, gốm sứ

HVK không có hoạt động sản xuất, mà chuyên đầu tư các công ty trong lĩnh vực sản xuất gạch ngói, đất sét nung. Công ty đang nắm quyền tại 2 công ty con gồm: Công ty cổ phần Sản xuất và cung ứng vật liệu xây dựng Kontum (80%) và Công ty cổ phần Gạch ngói Vĩnh Phúc (63,9%).
 

Ngoài ra, HVK đầu tư vào Công ty cổ phần Gốm sứ HACECO (22,38%), Công ty cổ phần Gốm xây dựng Hoàng Phát 1 (47,78%)... Khoản đầu tư duy nhất của HVK không liên quan đến ngành xây dựng là việc góp 67,98% vốn tại Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Simex Việt Nam (chế biến nông sản).

HVK được thành lập năm 2010, vốn điều lệ ban đầu là 10 tỷ đồng, hiện có vốn thực góp 150 tỷ đồng. Từ khi thành lập đến nay, Công ty phát triển theo hướng trở thành một mô hình “sở hữu tài sản” với chức năng tập trung đầu tư vào các công ty trong lĩnh vực sản xuất gạch ngói đất sét nung (gạch ngói bằng công nghệ lò Tuynel) thông qua mua bán - sáp nhập các doanh nghiệp, nhà máy, nhà xưởng phân bố ở miền Trung và miền Bắc. Ngoài ra, Công ty đầu tư vào lĩnh vực thương mại hàng hóa như: xe ô tô đặc thù, sơn các loại.

Tính đến 31/3/2017, HVK có 46,6 tỷ đồng đầu tư tài chính dài hạn; vốn chủ sở hữu 184,6 tỷ đồng, trong đó có 17,26 tỷ đồng lợi nhuận chưa phân phố; nợ phải trả 90,8 tỷ đồng.

Năm 2016, HVK đạt doanh thu thuần hợp nhất hơn 44 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế gần 9 tỷ đồng, trong đó lợi nhuận cổ đông Công ty mẹ là 8,27 tỷ đồng, lợi nhuận trên mỗi cổ phần là 551,46 đồng (năm 2015 đạt doanh thu 42,4 tỷ đồng, lợi nhuận 8,5 tỷ đồng). Quý I/2017, Công ty đạt doanh thu hợp nhất 22 tỷ đồng, lãi sau thuế 2,78 tỷ đồng.

MEL: thế mạnh là cắt xẻ thép cuộn

MEL được thành lập tháng 1/2003, hiện có vốn điều lệ 150 tỷ đồng, nhà máy đặt tại Khu công nghiệp Quang Minh, huyện Mê Linh, Hà Nội, diện tích nhà xưởng và kho là 20.000 m2 trên tổng diện tích 30.000 m2.
 

Công ty có chi nhánh tại Hải Phòng với diện tích đất 9.000 m2, trong đó diện tích nhà xưởng và kho hàng là 6.000 m2.

Hoạt động chính của MEL là gia công, sản xuất, mua bán, xuất nhập khẩu các sản phẩm thép. Theo MEL, 2 mảng thế mạnh của Công ty là dịch vụ cắt xẻ thép cuộn và phân phối, bán buôn, bán lẻ thép (thép cuộn, phôi thép).

Theo ĐTCK
 

 

Các tin khác:

QNC: Dự kiến phát hành 20 triệu cổ phiếu trong năm 2017 ()

SCIC bán thỏa thuận gần 863 nghìn cổ phần Xi măng Tiên Sơn Hà Tây ()

Doanh nghiệp tôn thép gặp khó khi xuất khẩu sang Indonesia ()

Hơn 100 khách hàng được nhận bảo hiểm cháy nổ từ USG Boral Việt Nam ()

The Vissai chính thức xuất xi măng bao tại Trạm nghiền xi măng Nghi Thiết ()

Formosa Hà Tĩnh ra lò những cuộn thép thương phẩm đầu tiên ()

Tháng 5: Thép Hòa Phát đạt sản lượng gần 178 nghìn tấn ()

Miền Trung có Dự án sản xuất bê tông nhẹ AAC đầu tiên ()

Tập đoàn Hoa Sen xuất khẩu lô hàng 12.000 tấn tôn thành phẩm sang châu Âu ()

Ngành thép và áp lực M&A từ Trung Quốc ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

KCC Highways: Major Resurfacing

Xem các video khác