Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Doanh nghiệp

Doanh nghiệp xi măng chủ động gỡ khó

(09/04/2020 4:30:07 PM) Trước những khó khăn chung của thị trường, các doanh nghiệp xi măng chủ động gỡ khó bằng cách tập trung phát triển sản phẩm theo chiều sâu.

Sản xuất và tiêu thụ khó khăn

Theo số liệu thống kê chưa đầy đủ của Hiệp hội Xi măng Việt Nam (VNCA), tiêu thụ xi măng nội địa hiện chỉ bằng 60% so với cùng kỳ 2019 và bằng 48% so với cuối năm 2019. Xuất khẩu xi măng, clinker giảm mạnh, chỉ còn trên dưới 70% so với cùng kỳ 2019 và bằng 56% so với cuối năm 2019. Tổng tiêu thụ nội địa và xuất khẩu chỉ bằng 51% so với cuối năm 2019.


Tiêu thụ ​xi măng sụt giảm mạnh trong những tháng đầu năm 2020 do ảnh hưởng bởi dịch Covid-19.

Ông Nguyễn Quang Cung, Chủ tịch VNCA cho biết, doanh nghiệp ngành xi măng đang chịu tác động rất lớn từ dịch bệnh Covid-19, nhất là với các doanh nghiệp xuất khẩu.

Không chỉ với doanh nghiệp chuyên về xuất khẩu, ông Baptiste Legeret, Giám đốc Thương mại của Xi măng INSEE chia sẻ, những doanh nghiệp sản xuất nhằm phục vụ nhu cầu tiêu thụ trong nước cũng đang gặp những khó khăn nhất định.

Nguyên do bởi dịch Covid-19 đã có ảnh hưởng tiêu cực tới nhiều lĩnh vực, ngành nghề như du lịch, thực phẩm và đồ uống, kinh doanh bán lẻ... Do đó, hầu hết các doanh nghiệp có xu hướng tạm hoãn việc mở rộng kinh doanh và xây dựng các cơ sở mới. Hơn nữa, Covid-19 cũng tác động mạnh mẽ đến thu nhập của người dân, nên nhu cầu xây dựng nhà ở cũng vì thế mà giảm xuống.

Trước khi dịch bệnh bùng phát, đây là những nhà tiêu thụ lớn của ngành xi măng và là đối tượng khác hàng mà các doanh nghiệp sản xuất xi măng hướng đến, ông Baptiste Legeret nói.

Về xuất khẩu, Trung Quốc vẫn là thị trường xuất khẩu chính, nhưng hiện đang tạm thời chậm lại. Trong khi đó, trong trung hạn, xuất khẩu sang châu Âu cũng sẽ gặp nhiều khó khăn. Chính vì thế, các kế hoạch đầu tư trung hạn của doanh nghiệp ngành xi măng trong nước có thể giảm hoặc tạm dừng để đợi tín hiệu từ thị trường trước.

Theo ông Baptiste Legeret, ngoài tác động của dịch Covid-19, vướng mắc trong cấp phép xây dựng của các dự án bất động sản chưa được giải quyết, các dự án cơ sở hạ tầng lớn vẫn chưa khởi động, thắt chặt tín dụng cho bất động sản, tình trạng hạn mặn nghiêm trọng tại Đồng bằng sông Cửu Long… cũng gây ra nhiều khó khăn cho việc tiêu thụ xi măng.

Cần chủ động gỡ khó

Trước những khó khăn trên, VNCA đã có văn bản kiến nghị gửi Bộ Xây dựng để tổng hợp, trình Thủ tướng. Theo đó, VNCA khiến nghị cho phép hoãn, giãn, lùi thời gian nộp các loại thuế, phí như VAT, thuế xuất khẩu clinker, phí cấp quyền khoáng sản hàng năm.

Cho doanh nghiệp ngành xi măng hoãn, giãn, lùi thời gian trả nợ vốn vay ngân hàng để đầu tư, lãi vay ngân hàng; thời gian trả tiền điện sản xuất, thời gian trả chậm không bị nộp phạt. Thời gian hoãn, giãn này phụ thuộc vào thời gian kéo dài của dịch bệnh và sự ảnh hưởng của dịch đến hoạt động sản xuất - kinh doanh, xuất khẩu của doanh nghiệp.

Đây sẽ là cơ sở quan trọng hỗ trợ doanh nghiệp vượt qua giai đoạn khó khăn này. Bởi ngoài dịch Covid-19, các doanh nghiệp trong ngành còn phải tiếp tục đối mặt với một số khó khăn sẵn có như giá nguyên, nhiên liệu đầu vào tăng, cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt, ông Cung nói.

Dưới góc độ là doanh nghiệp, ông Baptiste Legeret cho biết, nhiều thương hiệu đã cố gắng bù đắp tổn thất từ thị trường xuất khẩu bằng cách tập trung cho thị trường trong nước, làm tăng sự cạnh tranh ở thị trường nội địa.

Chia sẻ về kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian tới, đại diện INSEE cho biết, trong trung hạn, Công ty  sẽ tập trung vào tối ưu vận hành để nâng cao hiệu quả của ở tất cả các khâu và tập trung vào đổi mới để cung cấp các sản phẩm tối ưu cho các ứng dụng phù hợp.

Chúng tôi mong muốn cung cấp một danh mục sản phẩm đa dạng, nên sẽ tiếp tục phát triển danh mục sản phẩm của mình để đáp ứng các yêu cầu ngày càng tăng tại các phân khúc khác nhau. Chẳng hạn, chúng tôi sẽ tập trung vào xi măng bền sun phát INSEE Extra Durable như là một giải pháp bảo vệ công trình cho tình trạng hạn mặn ở miền Tây hiện nay, đại diện INSEE nói.

Tương tự, Tổng Công ty Công nghiệp Mỏ Việt Bắc TKV cũng đưa ra kế hoạch kinh doanh trong năm 2020 là sẽ điều hành sản xuất và tiêu thụ xi măng một cách linh hoạt, thích ứng với mức độ cạnh tranh trên thị trường trong từng thời điểm, đảm bảo sản xuất phù hợp với tiến độ tiêu thụ và không để tồn kho sản phẩm lớn, đảm bảo môi trường trong sản xuất xi măng.

Tiếp tục nghiên cứu sử dụng các vật liệu mới, tăng cường áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật để cải tạo một số công đoạn sản xuất xi măng nhằm tăng năng suất, chất lượng sản phẩm và tiết kiệm chi phí.

VLXD.org (TH/ TNCK)

 

Các tin khác:

Xi măng La Hiên hoãn Đại hội Cổ đông do dịch bệnh Covid-19 ()

Quý 2: Dự báo gần 50% doanh nghiệp xây dựng tiếp tục gặp khó khăn ()

Công ty CP CMC đặt kế hoạch kinh doanh tăng 27,5% trong năm 2020 ()

Công ty CP Gạch Tuynel Bình Định - Lá cờ đầu thực hiện sản xuất VLXKN vì phong trào “Công nghiệp xanh” ()

Thép Việt Ý trước cánh cửa hủy niêm yết ()

Khuyến khích doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng áp dụng công nghệ mới ()

Doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng đang tìm cách gỡ khó ()

Công ty TNHH Sản xuất VLXD Thành Công chất lượng tạo dựng phát triển bền vững ()

Hiệp hội Thép Việt Nam đã có kiến nghị gỡ khó cho doanh nghiệp thép ()

Thái Nguyên: Doanh nghiệp nỗ lực ổn định sản xuất trong gian khó ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

28°C

Đà Nẵng

33°C

TP.HCM

28°C

Phan Vũ - Nhà cung cấp hàng đầu các giải pháp bê tông đúc sẵn

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá